Câu trả lời mang quan điểm cá nhân có trích dẫn tài liệu để thảo luận và cập nhật 1/ Tại sao đái tháo đường type 2 thường gặp ở người bị béo phí: Béo phí được xem là 1 yếu tố nguy cơ dẫn đến ĐTĐ type 2, trích theo sách nội bệnh lý Tây Nguyên trang 513: "Đa số bệnh nhân thuộc loại béo (90% ở các nước đã phát triển) nhưng ở việt nam vẫn gặp nhiều type 2 ở bệnh nhân không béo hoặc gầy." Theo bài giảng thầy Tài: Đề kháng với Insulin là Cơ chế chính hay gặp ở bệnh nhân béo phì ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 Mình trích dẫn thêm nghiên cứu sau để tham khảo: Bản gốc Câu 2: Áp lực động mạch phổi Áp lực động mạch phổi có trị số bình thường là 15-25 mmhg ở tâm thu và 8-15mmhg ở tâm trương, vì thế bệnh Tăng áp lực động mạch phổi là khi trên 25 khi nghỉ và 30 khi gắng sức. Bạn có thể trả lời dưới 25 là bình thường cũng được - Tham khảo thêm các trị số huyết áp bình thường tại: http://www.lidco.com/clinical/hemodynamic.php Câu 3: Nguyên nhân suy tim toàn bộ Nguyên nhân suy tim toàn bộ theo bài giảng thầy Long – Thường gặp nhất là ST trái tiến triển thành ST toàn bộ. – Bệnh cơ tim giãn; Viêm tim toàn bộ do thấp tim, viêm cơ tim. – Suy tim toàn bộ có tăng cung lượng: cường giáp, thiếu vitamin B1, thiếu máu nặng, dò ĐM-TM... Mình cũng liên hệ với các nguyên nhân suy tim trái phải luôn: • Nguyên nhân suy tim trái – THA – Bệnh van tim: HoHC (đơn thuần hoặc phối hợp), HoHL – Các tổn thương cơ tim: NMCT; viêm cơ tim do thấp,nhiễm độc, nhiễm khuẩn; các bệnh cơ tim. – Một số rối loạn nhịp tim: rung nhĩ, cuồng nhĩ – Một số bệnh tim bẩm sinh: hẹp eo ĐMC; còn ống ĐM... XX Nguyên nhân suy tim phải • Suy tim trái • Các bệnh phổi, dị dạng lồng ngực - cột sống • Các nguyên nhân tim mạch: – HHL là nguyên nhân thường gặp nhất – Bệnh van ba lá và van ĐMP – Bệnh tim bẩm sinh (hẹp phổi, tam chứng Fallot); các bệnh tim bẩm sinh có đảo luồng shunt; u nhầy nhĩ trái, vỡ túi phình xoang Valsava vào các buồng tim phải... Các bạn có thể tham khảo thêm 10 nguyên nhân suy tim theo hội tim mạch hoa kỳ giải thích rất đầy đủ tại: http://www.heart.org/HEARTORG/Condi...auses-of-Heart-Failure_UCM_477643_Article.jsp Câu 4: Nguyên nhân tăng huyết áp. Phần này thì kinh điển rồi, tham khảo ở đâu cũng có Nguyên nhân -Tăng huyết áp nguyên phát: Chiếm gần 90% trường hợp bị tăng huyết áp (theo Gifford - Weiss). -Tăng huyết áp thứ phát: Bệnh thận: Viêm cầu thận cấp, viêm cầu thận mạn hai bên do mắc phải thận đa năng, ứ nước bể thận, u thận làm tiết rénin, hẹp động mạch thận... Nội tiết: Bệnh vỏ tuyến thượng thận, hội chứng Cushing, hội chứng Conn, u sản xuất quá thừa các Corticosteroid khác (Corticosterone, desoxycortisone), sai lạc trong sinh tổng hợp Corticosteroid. Bệnh tủy thượng thận, u tủy thượng thận (Pheochromocytome). Bệnh tim mạch: Bệnh hẹp eo động mạch chủ, viêm hẹp động mạch chủ bụng cho xuất phát động mạch thận, hở van động mạch chủ. Thuốc: Các Hormone ngừa thai, cam thảo, carbenoxolone, A.C.T.H. Corticoides, Cyclosporine, các chất gây chán ăn, các IMAO, chất chống trầm cảm vòng. Nhiễm độc thai nghén. Các nguyên nhân khác: Bệnh cường giáp, bệnh Beri-beri. Bệnh Paget xương, bệnh đa hồng cầu, hội chứng carcinoid, toan hô hấp, tăng áp sọ não... Câu 5: Suy thận mạn và tăng huyết áp: Suy thận mạn dẫn đến tăng huyết áp: - Trong STM, các nephron (N) bị tổn thương nên sẽ có sự bù trừ tại nephron. Cùng với sự giảm lượng máu qua thận nên hoạt hóa hệ RAA gây tăng huyết áp. Tăng huyết áp dẫn đến suy thận mạn: Tăng huyết áp làm tăng mức lọc cầu thận gây tổn thương, xơ vữa mạch thận, hoại tử tơ huyết, thiếu máu cục bộ thận. Tăng huyết áp làm tổn thương mạch máu thận, làm rò rỉ protein ra ngoài nước tiểu và gây suy thận. 6/ Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường: Theo ADA 2015 MỚI NHẤT bạn có thể xem ở link sau http://ykhoataynguyen.com/threads/tieu-chun-chn-doan-dai-thao-duong-ada-2015.269/ Bạn cũng có thể theo bài giảng thầy Tài: 7/ Biến chứng của đái tháo đường: CHẨN ĐOÁN BIẾN CHỨNG THEO TÀI LIỆU THẦY TÀI 1. Biến chứng cấp tính Hôn mê do nhiễm ceton Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu Hôn mê do nhiễm acid lactic Hôn mê do hạ đường máu 2. Biến chứng mạn tính Biến chứng nhiễm trùng • Cơ chế: khi glucose máu cao Hóa hướng động BC đa nhân Thực bào BC đa nhân Phản ứng viêm bị rối loạn Nhiễm trùng làm tăng đề kháng Insulin, tiết các hormone đề kháng insulin dễ tiễn tiến nhiễm ceton • Các loại nhiễm trùng Lao phổi Vi khuẩn sinh mủ: nhiễm trùng da, nhiễm trùng bàn chân ĐTĐ Nấm: nhiễm nấm sinh dục nữ Hội chứng chuyển hóa • Tập hợp chùm yếu tố nguy cơ • Tiêu chuẩn chẩn đoán chưa thống Nhất Biến chứng mạch máu lớn • Tai biến mạch máu não • Suy mạch vành • Tăng huyết áp • Xơ vữa động mạch • Bệnh động mạch chi dưới Biến chứng vi mạch: tiểu ĐM, mao mạch, tiểu TM với đ.kính <30nm • Bệnh võng mạc ĐTĐ Không tăng sinh Tăng sinh • Bệnh lý thận ĐTĐ Vi đạm niệu Suy thận HC Kimmelstiel - Wilson • Bệnh thần kinh ĐTĐ Bệnh TK cảm giác cấp tính Bệnh TK vận động, cảm giác Bệnh lý đơn dây thần kinh Bệnh lý thần kinh tự động Biến chứng da • Nhọt nhiễm trùng • Viêm da dạng mỡ • Phì đại, teo mô mỡ Bàn chân ĐTĐ • Cơ chế: phối hợp Bệnh mạch máu Bệnh thần kinh Suy giảm miễn dịch • Biểu hiện Nhẹ Vừa Nặng Biến chứng xương khớp • Viêm khớp vai, khớp háng • Co cứng Dupuytren • Mất xương CÂU 9: HBA1C trong chẩn đoán ĐTĐ HbA1C là gì? Huyết cầu tố, Hb, chỉ có trong tế bào hồng cầu. Nhiệm vụ chính của Hb là mang O2 từ phổi đến tế bào cơ thể và mang CO2 từ tế bào về phổi để thải ra ngoài. Trong khi lưu hành làm chức năng hô hấp có một tỷ lệ nhỏ Hb này sẽ gắn kết với glucose máu (glycate hóa) để tạo nên phân tử HbA1C (A1C, huyết cầu tố glycate hóa). - Do đó, nồng độ HbA1C tỷ lệ thuận với nồng độ Glucose máu. - Đo tỷ lệ % HbA1C cũng là cách đánh giá nồng độ Glucose máu.