NHẬP NỘI DUNG CẦN TÌM KIẾM VÀO Ô NÀY!

Thảo luận [SOPs] ĐỊNH LƯỢNG KHÁNG THỂ KHÁNG CARDIOLIPIN IgM - IgG

Thảo luận trong 'THƯ VIỆN XÉT NGHIỆM LÂM SÀNG' bắt đầu bởi bacsinhandan, 31/3/18.

LÀ 1 THÀNH VIÊN BIẾT CHIA SẺ - HÃY ĐĂNG BÀI XÂY DỰNG CỘNG ĐỒNG
BẤM NÚT LIKE CUỐI BÀI - COMMENT CẢM ƠN NGƯỜI ĐĂNG - SHARE BÀI VIẾT CHO CỘNG ĐỒNG LÀ HÀNH VI ỨNG XỬ ĐẸP CÓ VĂN HÓA
  1. bacsinhandan

    bacsinhandan Thành viên tâm huyết PreMOD Thành viên

    Tham gia ngày:
    20/3/18
    Bài viết:
    1,218
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Giới tính:
    Nam
    ĐỊNH LƯỢNG KHÁNG THỂ KHÁNG CARDIOLIPIN IgM - IgG
    BẰNG KỸ THUẬT HÓA MIỄN DỊCH PHÁT QUANG

    (Anti-β2 Cardiolipin-I IgM/IgG antibodies in chemiluminescent immunoassay)


    [​IMG]
    I. NGUYÊN LÝ
    Kháng thể kháng Cardiolipin IgM/IgG (aCL - IgM/IgG) là các kháng thể thường gặp trong hội chứng kháng phospholipid.
    Phát hiện kháng thể kháng aCL - IgM/IgG theo kỹ thuật hóa miễn dịch phát quang bằng cách sử dụng các phân tử aCL - IgM/IgG của người, đã được tinh chế, có gắn các phân tử từ tính. Các phân tử aCL - IgM/IgG gắn từ tính sẽ kết hợp với kháng thể kháng aCL có trong huyết tương người bệnh. Sau đó kháng kháng thể aCL gắn chất phát quang được bổ sung. Phản ứng giữa “aCL (có gắn từ tính) - kháng thể aCL - kháng kháng thể (có gắn chất phát quang)” xảy ra. Phản ứng phát quang được hoạt hóa với H2O2 và chất xúc tác. Mức độ phát quang được đo thông qua hệ thống quang học sẽ tỷ lệ thuận với nồng độ kháng thể trong mẫu huyết tương của người bệnh.

    II. CHỈ ĐỊNH
    Chẩn đoán và theo dõi điều trị các trường hợp nghi ngờ có hội chứng kháng phospholipid (nguyên phát hoặc thứ phát).

    III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
    Không có chống chỉ định.

    IV. CHUẨN BỊ
    1. Người thực hiện

    - 1 kỹ thuật viên xét nghiệm.
    - 1 bác sỹ duyệt kết quả.

    2. Phương tiện, hóa chất
    - Máy xét nghiệm đông máu (có phương pháp phân tích theo cơ chế hóa miễn dịch phát quang);
    - Tủ lạnh;
    - Bơm tiêm nhựa lấy máu;
    - Bông cồn sát trùng, dây garo;
    - Ống nghiệm plastic có chống đông citrat natri (3,2% hoặc 3,8%) hoặc ống không có chất chống đông;
    - Hóa chất: aCL IgM/ IgG.

    3. Người bệnh
    Không cần chuẩn bị gì đặc biệt.

    4. Hồ sơ bệnh án
    Chỉ định xét nghiệm được ghi trong bệnh án; Giấy chỉ định xét nghiệm ghi đầy đủ thông tin về người bệnh: họ tên, tuổi, giường bệnh, khoa phòng, chẩn đoán.

    V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
    - Bật máy xét nghiệm đông máu, chờ đủ nhiệt độ;
    - Garo, sát trùng, lấy 2ml máu tĩnh mạch của người bệnh.
    - Trộn máu và chất chống đông citrat natri 3,2% hoặc 3,8% (tỷ lệ 1 thể tích chống đông: 9 thể tích máu) hoặc sử dụng ống không chống đông.
    - Ly tâm mạnh để thu huyết tương nghèo tiểu cầu hoặc huyết thanh.
    - Tiến hành xét nghiệm theo quy trình xét nghiệm trên máy.

    VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
    - In kết quả vào giấy xét nghiệm;
    - Ghi ngày, tháng, năm tiến hành xét nghiệm.
    - Bác sỹ nhận định kết quả ký tên vào vị trí người duyệt kết quả xét nghiệm.

    VII. NGUYÊN NHÂN SAI SÓT
    - Tiến hành xét nghiệm quá 4h từ khi lấy máu.
    - Mẫu máu bị đông dây.
    - Hóa chất hết hạn sử dụng.

    Nguồn: Quyết định 2336/QĐ-BYT ngày 20/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Huyết học - Truyền máu - Miễn dịch - Di truyền - Sinh học phân tử.
     
DMCA.com Protection Status