NHẬP NỘI DUNG CẦN TÌM KIẾM VÀO Ô NÀY!

Bệnh học RỐI LOẠN CÂN BẰNG ACID BASE

Thảo luận trong 'Nội tiết' bắt đầu bởi hlthaibao, 5/11/16.

LÀ 1 THÀNH VIÊN BIẾT CHIA SẺ - HÃY ĐĂNG BÀI XÂY DỰNG CỘNG ĐỒNG
BẤM NÚT LIKE CUỐI BÀI - COMMENT CẢM ƠN NGƯỜI ĐĂNG - SHARE BÀI VIẾT CHO CỘNG ĐỒNG LÀ HÀNH VI ỨNG XỬ ĐẸP CÓ VĂN HÓA
  1. hlthaibao

    hlthaibao Người sáng lập Ban quản trị ADMIN Sáng lập diễn đàn Thành viên

    Tham gia ngày:
    27/7/15
    Bài viết:
    1,062
    Đã được thích:
    1,295
    Điểm thành tích:
    942
    Giới tính:
    Nam
    Nghề nghiệp:
    Bác sỹ
    Nơi ở:
    Đại học tây nguyên
    Web:
    Money:
    7,785$
    RỐI LOẠN CÂN BẰNG ACID BASE
    Bình th ường, pH máu ĐM = 7,38 - 7,41 và tỷ số [HCO3-/ H2CO3] = 20/1 (PaCO2 = 40 mmHg,
    HCO3- = 24 mmol/l, BE = 0 ( 2 (mmol/l).
    Khi vai trò giữ cân bằng acid-base của các hệ đệm, phổi, thận bị giảm hoặc mất hiệu lực sẽ gây
    nên rối loạn cân bằng acid-base.+ 3 nhóm rối loạn CBAB:- Rối loạn do nguyên nhân hô hấp (do PaCO2 thay đổi).
    - Rối loạn do nguyên nhân chuyển hóa (do HCO3_ thay đổi).
    - Rối loạn hỗn hợp do cả nguyên nhân chuyển hóa và nguyên nhân hô hấp.
    Để đánh giá các trạng thái rối loạn cân bằng acid-base, trong lâm sàng có thể dùng giản đồ
    Shneerson, Siggar Anderson, Davenport, trong đó giản đồ Davenport đ ược sử dụng nhiều hơn.1.1. Giản đồ DavenportGiản đồ Davenport có 2 trục:
    - Trục hoành là pH (6,9 - 7,7),
    - Trục tung là HCO3- (mmol/l).
    Các đ ường cong là PaCO2 ( phân áp của CO2 máu động mạch).
    Trên giản đồ có một vòng tròn đ ược xác định từ từ các thông số ở ngư ời bình th ường: pH =
    7,38 - 7,42; PaCO2 = 40 mmHg; HCO3- = 25 mmol/l và Hb = 150g/l.
    Từ 2 đường tại điểm pH = 7,38 - 7,42 cắt các đường cong PaCO2 ở 40 mmHg và đ ường thẳng
    Hb = 150 g/l tạo thành 6 khu vực rối loạn cân bằng acid-base1.2 Các rối loạn cân bằng acid-base6 khu vực rối loạn cân bằng acid-basetrên giản đồ Davenport gồm: nhiễm toan hô hấp ( A),
    nhiễm kiềm chuyển hóa (B), nhiễm kiềm hô hấp (C), nhiễm toan chuyển hóa (D), nhiễm toan
    hỗn hợp (E) và nhiễm kiềm hỗn hợp (F).
    + Nhiễm toan hô hấp (A):
    - Rối loạn khởi phát của nhiễm toan hô hấp là tăng PaCO2 do giảm thải CO2 ở phổi. Nguyên
    nhân:
    . Giảm thông khí phế nang, tắc nghẽn phế quản.
    . Bệnh phổi: phế quản phế viêm, viêm phổi, hen.
    . Hít phải khí CO2, hít lại không khí đã thở.
    . Bị ức chế thần kinh: thuốc ngủ, bại liệt, nhiễm độc, chấn th ương sọ não, u não... .
    - Xét nghiệm các thông số về cân bằng acd-base cho thấy:
    . pH giảm.
    . PaCO2 tăng.
    . HCO3- máu tăng.
    . CO2 toàn phần máu tăng.
    . Base đệm (BB) giảm, BE âm.
    + Nhiễm kiềm chuyển hóa (B):
    - Là trạng thái thừa base hoặc do mất acid không phải là H2CO3.
    - Nguyên nhân: là quá dư thừa kiềm do đư a vào cơ thể quá nhiều bicarbonat, hay quá nhiều
    chất kiềm, hoặc do mất acid trong các trường hợp:
    . Nôn nhiều.
    . Hút dịch dạ dày.
    . ỉa chảy kéo dài.
    Kết quả xét nghiệm các thông số cân bằng acid-base:
    - pH máu tăng.
    - PaCO2 máu tăng.
    - CO2 toàn phần máu tăng.
    - Bicarbonat (HCO3-) máu tăng.
    - Bicarbonat chuẩn (SB) tăng.
    - Base đệm (BB) tăng,
    - Base dư (BE) dư ơng.* Nhiễm kiềm hô hấp (C):Nhiễm kiềm hô hấp là rối loạn khởi phát do giảm PaCO2; th ường gặp trong các tr ường hợp:
    + Tăng thông khí phổi:
    - Giai đoạn đầu của viêm phổi.
    - Sốt cao.
    - Hô hấp nhân tạo quá mức không kiểm tra.
    - Chấn th ương sọ não.
    + Thở trong khí quyển có phân áp CO2 thấp (khi lên cao).
    Khi xét nghiệm các thông số cân bằng acid-base cho thấy:
    - pH máu tăng.
    - HCO3- máu giảm.
    - PaCO2, CO2 toàn phần giảm.
    - BB tăng và BE dư ơng.* Nhiễm toan chuyển hóa (D):+ Là trạng thái do mất các anion đệm, chủ yếu là HCO3- hoặc do tích lũy các acid “cố định”,
    trong thực tế là các acid mạnh mà anion của nó không thể bài xuất qua thận.
    + Kết quả xét nghiệm trong nhiễm toan chuyển hóa cho thấy:
    - pH máu giảm mạnh.
    - PaCO2 giảm mạnh.
    - CO2 toàn phần máu giảm.
    - SB giảm, BB giảm.
    - BE âm.
    + Nhiễm toan chuyển hóa có thể gặp trong các tr ường hợp :
    - Đái tháo đ ường do ứ đọng các thể cetonic.
    - Phù phổi cấp, động kinh, rối loạn chuyển hóa glucid gây ứ đọng acid lactic.
    - Các bệnh thận: viêm thận cấp và mạn không đào thải đư ợc acid.
    - ỉa chảy cấp làm mất HCO3- .
    Nhiễm toan chuyển hóa có nguy cơ tử vong cao nhất so với các rối loạn cân bằng acid-base
    khác.* Nhiễm toan hỗn hợp (E):
    Nhiễm toan hỗn hợp là sự kết hợp nhiễm toan chuyển hóa và nhiễm toan hô hấp.
    + Kết quả xét nghiệm trong nhiễm toan hỗn hợp cho thấy:
    - pH máu giảm mạnh.
    - PaCO2 tăng.
    - HCO3- giảm.
    - BE âm.
    + Có thể gặp nhiễm toan hỗn hợp trong các tr ường hợp:
    - Suy hô hấp: phù phổi cấp làm giảm thông khí phế nang, tăng PaCO2, gây thiếu oxy và gây ứ
    đọng acid lactic.
    - Viêm cầu thận mạn kết hợp với hen phế quản.
    - Phế quản phế viêm.* Nhiễm kiềm hỗn hợp (F):Nhiễm kiềm hỗn hợp là sự kết hợp nhiễm kiềm hô hấp và nhiễm kiềm chuyển hóa.
    + Kết quả xét nghiệm cho thấy:
    - pH máu tăng mạnh.
    - PaCO2 giảm.
    - HCO3- tăng.
    - BE d ương.
    Gặp trong các tr ường hợp nh ư:
    - Hôn mê gan.
    - Hôn mê do thuốc ngủ sau khi điều trị phối hợp thông khí nhân tạo với kiềm máu để loại trừ
    thuốc ngủ.
     
DMCA.com Protection Status