NHẬP NỘI DUNG CẦN TÌM KIẾM VÀO Ô NÀY!

Đề cương NGÂN HÀNG ĐỀ TAI MŨI HỌNG FULL 60 CÂU

Thảo luận trong 'TAI MŨI HỌNG - RĂNG HÀM MẶT - MẮT' bắt đầu bởi hlthaibao, 26/12/16.

LÀ 1 THÀNH VIÊN BIẾT CHIA SẺ - HÃY ĐĂNG BÀI XÂY DỰNG CỘNG ĐỒNG
BẤM NÚT LIKE CUỐI BÀI - COMMENT CẢM ƠN NGƯỜI ĐĂNG - SHARE BÀI VIẾT CHO CỘNG ĐỒNG LÀ HÀNH VI ỨNG XỬ ĐẸP CÓ VĂN HÓA
  1. hlthaibao

    hlthaibao Người sáng lập Ban quản trị ADMIN Sáng lập diễn đàn Thành viên

    Tham gia ngày:
    27/7/15
    Bài viết:
    1,062
    Đã được thích:
    1,295
    Điểm thành tích:
    942
    Giới tính:
    Nam
    Nghề nghiệp:
    Bác sỹ
    Nơi ở:
    Đại học tây nguyên
    Web:
    Money:
    7,785$
    TAI

    Câu 1.Trình bày Giải phẫu-sinh lý tai?

    A. Giải phẫu tai: Tai gồm 3 phần: tai ngoài, tai giữa và tai trong

    1.Tai ngoài:

    - Vành tai: có khung sụn, trừ phần dưới chỉ có lớp mỡ là da gọi là dái tai. Khung sụn

    có các nếp lồi lõm tạo thành các gờ, hõm.

    - Ống tai ngoài: Đi từ cửa ống tai ngoài đến hòm nhĩ, phía vành tai ngoài là ống sụn, trong là ống xương. Đoạn sụn vá xương tạo thành khuỷu hướng ra trước và xuống dưới. Lớp da có nhiều tuyến tiết nhầy.

    2.Tai giữa: Hòm nhĩ, vòi nhĩ và các xoang chũm.

    * Hòm nhĩ: giống như một hình trống dẹt. Bộ phận chủ ỵếu trong hòm nhĩ là tiểu cốt.

    Hòm nhĩ được chia thành hai tầng. Tầng trên gọi là tầng thượng nhĩ chứa tiểu cốt, tầng dưới gọi là trung nhĩ là một hốc rỗng chứa không khí, thông trực tiếp với vòi nhĩ. Hòm nhĩ có sáu thành:

    - Thành ngoài: phía trên là tầng thượng nhĩ, phẩn dưới là màng nhĩ hình bầu dục.

    -Thành trong: cố đoạn nằm ngang của ống Fallope, phần trên là thành trong của thượng nhĩ có gờ ống bán khuyên ngoài, nằm ngay trên ống Fallope. Ở một số trưòng hợp dây TK VII không có ống xương che phủ do đó viêm tai giữa dễ bị liệt mặt, phần dưới là thành trong của hòm nhĩ. Ở mặt này có hai cửa sổ: cửa sổ bầu dục ở phía sau và trên, cửa sổ tròn ờ phía sau và dưới.

    - Thành sau: phần trên của thành sau là ống thông hang, nối liền hang chũm với hòm nhĩ, phần dưới thành sau là tường dây VII ngăn cách hòm nhĩ với xương chũm.

    - Thành trước: thông với lỗ vòi nhĩ (Eustachi), ở trẻ em lỗ vòi luôn mở thông với vòm mũi họng. Với đặc điểm cấu tạo vòi nhĩ nằm ngang, khá rộng và thẳng, viêm nhiễm vùng mũi họng dễ xâm nhập vào tai giữa.

    - Thành trên: hay là trần nhĩ ngăn cách hòm nhĩ với hố não giữa. Ở trẻ em đường khớp trai đá bị hở nên viêm tai giữa dễ bị viêm màng não.

    - Thành dưới: vịnh tĩnh mạch cảnh.

    *Vòi nhĩ (Eustachi): là 1ống nhỏ nối liền hòm nhĩ với thành bên vòm mũi họng, được lát bằng lớp niêm mạc, phía trên liên tiêp với niêm mạc hòm nhĩ, phía dưới với niêm mạc vòm mũi họng. Lỗ vòi phía dưới luôn đóng kín, chỉ mở do cơ bao hàm hầu co lại (khi nuốt), quanh lỗ vòi có tổ chức lympho gọi là amiđan vòi.

    *Xương chũm: là một xương nhỏ ở phía dưới bên của hệ xương thái dương, phía sau ống tai ngoài.

    Đại thể gồm 2 mặt:

    + Mặt ngoài: hơi lồi, như một tam giác có đỉnh ở dưới, khớp trai đá sau chia mặt ngoài làm 2 phần:

    -Phần trên trước nhẵn phẳng, ngay góc sau trên ống tai ngoài có 1 gờ xương nhỏ là gai Henlé, đây là mốc vùng đục, khoan vào sào bào xương chũm.

    - Phần sau dưới gồ ghề là chỗ bám của các cơ, chủ yếu là cơ ức đòn chũm.

    + Mặt trong hay mặt nội sọ gồm:

    - Đáy ở phía trên là một vách xương mỏng và phẳng ngăn cách hòm nhĩ, sào đạo, sào bào với thuỳ thái dương. Có khớp trai đá ở trên qua đó, mạch máu vùng xương chũm giao lưu với mạch máu não.

    -Thành trong tương ứng với tiểu não, phía sau lõm thành 1 màng hình cong chữ S là máng của tĩnh mạch bên.

    Nội dung: trong xương chũm có nhiều hốc nhỏ gọi là xoang chũm hay tế bào hơi. Xoang chũm lớn nhất là sào bào hay hang chũm, sào bào thông với hòm nhĩ bời một ống gọi là sào đạo hay ông thông hang. Sào bào và sào đạo đều được lót bởi lóp niêm mạc mỏng liên tiếp với niêm mạc hòm nhĩ. Tuỳ theo kích thước và số lượng các xoang chũm, chia xương chũm làm 3 loại: đặc ngà, xốp bào và thông bào.

    3.Tai trong: nằm trong xương đá, đi từ hòm nhĩ tới lỗ ống tai trong.

    Gồm 2 phần là mê nhĩ xương bao bọc bên ngoài và mê nhĩ màng ở trong.

    * Mê nhĩ xương: gồm tiền đình và ốc tai.

    + Tiền đình thông với tai giữa bởi cửa sổ bầu dục ở phía trước, có ống bán khuyên nằm theo ba bình diện không gian.

    + Ốc tai giống như hình con ốc có hai vòng xoắn rưỡi, được chia thành hai vịn: là vịn tiền đình thông với tiền đình và vịn nhĩ thông với hòm nhĩ bởi cửa sổ tròn, nó đựơc bịt kín bởi màng nhĩ phụ.

    * Mê nhĩ màng: ốc tai màng và hai túi cầu nang, soan nang, ống nội dịch và 3 ống bán khuyên màng.

    +Trong cầu nang và soan nang có các bãi thạch nhĩ là vùng cảm giác thăng bằng. Trong ống bán khuyên có mào b/khuyên là vùng chuyển nhận các k/thích chuyển động.

    + Ốc tai màng: nằm trong vịn tiền đình có cơ quan Corti chứa đựng các tế bào lông và các tế bào đệm, tế bào nâng đỡ.

    * Dịch tai trong: giữa mê nhĩ xương và mê nhĩ màng có ngoại dịch, trong mê nhĩ màng có nội dịch.

    *TK: các sợi TK xuất phát từ tế bào lông của cơ quan Corti tập hợp thành bó TK ốc tai. Các sợi TK xuất phát từ các mào bán khuyên và bãi thạch nhĩ tập hợp thành bó thân kinh tiền đình. Hai bó này tập hợp thành dây TK số VIII chạy trong ống tai trong để lên vỏ não.

    B. Sinh lý tai.Tai có hai chức năng nghe và thăng bằng.

    1.Chứcnăng nghe.

    a.Sinh lý truyền âm

    - Tai ngoài: vành tai thu và định hướng sóng âm, ống tai truyền sóng âm tới màng nhĩ.

    - Tai giữa: dẫn truyền và khuyếch đại cường độ âm thanh (vòi nhĩ, màng nhĩ, chuỗi xương con).

    b.Sinh lý tiếp âm.

    -Điện thế liên tục: do có sự khác biệt về thành phần của Na+ và K+ trong nội và ngoại dịch.

    - Điện thế hoạt động: do sự di chụyển của nội dịch, sự rung động của các tế bào lông.

    - Luồng TK: luồng TK tập hợp các điện thế chuyển theo dây VIII lên vỏ não.

    2.Chức năng thăng bằng.

    a.Thăng băng vận động: Do các ống bán khuyên, khi thay đổi tư thế đầu làm nội dịch nằm trong ống bán khuyên di chuyển gây kích thích tế bào TK ở mào bán khuyên tạo nên luồng TK.

    b. Thăng bằng tĩnh tại: Tuỳ theo tư thế bất động (khi nằm hoặc ngồi...), các hạt thạch nhĩ đè lên tế bào TK ở bãi thạch nhĩ tạo lên luồng TK. Các luồng TK được TK tiền đình đưa đến các trung tâm ở não tạo nên các phản xạ điều chỉnh thăng bằng của cơ thể./.


    Câu 2. TC lâm sàng và cận lâm sàng của viêm tai giữa cấp tính?

    1.TC lâm sàng.

    TC của viêm tai giữa cấp tính thay đổi nhiều tuỳ theo nguyên nhân gây bệnh, tình trạng cơ thể. Thể điển hình của viêm tai giữa cấp tính có mủ ở trẻ em, diễn biến qua hai giai đoạn:

    *Giai đoan khởi phát: chưa có mủ trong hòm nhĩ.

    -Toàn thân:BN trước đó mấy ngày đang bị v0 mũi họng: chảy mũi và ngạt mũi, đột nhiên bị sốt cao 39°- 40°c.

    - Cơ năng: đau tai, lúc đầu ngứa, tức ở tai, sau đau tai dữ dội, nghe kém.

    - Thực thể: khám màng nhĩ bị xung huyết đỏ ở góc sau trên hoặc ở dọc cán xương búa hoặc ở vùng màng chùng (Shrapnell).

    * Giai đoạn toàn phát: thường qua hai thời kỳ:

    - Thời kỳ ứ mủ (màng nhĩ chưa vỡ): + TC cơ năng:

    · Sốt cao 39°C- 40°c kéo dài, thể trạng mệt mỏi, khó ngủ, sút cân...có thể co giật, mệt lả.

    · Rối loạn tiêu hoá: là TC thường gặp, nhất là ở hài nhi: ỉa chảy, sống phân hoặc nôn trớ, đầy bụng, kèm theo có rối loạn tiêu hoá; với tỷ lệ 70-80% trẻ nhỏ đi ngoài sống phân và đi nhiều lần, thuốc chống rối loạn tiêu hoá ít có kết quả chỉ khỏi khi giải quyết nguyên nhân viêm tai giữa.

    · Đau tai: đau tai dữ dội ngày càng tăng, đau sâu trong tai, đau theo nhịp đập, đau lan ra vùng thái dương và sau tai làm cho BN không ngủ được, em bé quây khóc, bỏ ăn, bò bú, trẻ nhỏ vật vã, co giật quấy khóc, tay ngoáy vào tai đau, hoặc lắc đầu.

    + TC thực thể:

    · Khám màng nhĩ: toàn bộ màng nhĩ nề đỏ, không nhìn thấy cán xương búa, mấu ngắn xương búa và nón sáng. ở mức độ nặng hơn màng nhĩ phồng lên như mặt kính đồng hồ. Điểm phồng nhất thường khu trú ở phía sau. Khám mũi họng: BN đang có viêm mũi họng cấp tính.

    - Thời kỳ vỡ mủ (màng nhĩ bị vỡ): thường xuất hiện vào ngày thứ 4.

    + TC cơ năng: giảm dần, hết đau tai, nhiệt độ toàn thân giảm, em bé chịu chơi, hết quấy khóc.

    + TC thực thể: ống tai đầy mủ lau sạch thấy lỗ thủng màng nhĩ, lỗ thủng sẽ khác nhau tuỳ theo màng nhĩ có được chích rạch hay không?

    - Nếu chích: lỗ thủng sẽ rộng và ở góc sau dưới màng nhĩ sẽ hết phồng.

    - Nếu không chích để màng nhĩ tự vỡ thì lỗ thủng có thể ở bất cứ chỗ nào, bờ dày nham nhở.


    Câu 3. TC lâm sàng và cận lâm sàng của viêm tai giữa mạn tính?

    1.TC lâm sàng.

    - Cơ năng: duy nhất có chảy mủ ở tai và chảy tăng lên, mỗi đợt viêm mũi, họng. Mủ đặc trong hoặc vàng kéo dài thành sợi, không tan trong nước, không thối.

    - Thực thể:

    - Lau sạch mủ quan sát thấy một lỗ thủng tồn tại 2 dạng hình quả đậu hoặc hình tròn ở màng căng, bờ nhẵn, không sát khung xương. Dùng que đầu tù móc vào không bị mắc vào xương.

    - Quan sát hòm nhĩ qua lỗ thủng: nhìn thấy màu hồng, đôi khi thấy polyp chui qua lỗ thủng. Dùng que thăm dò qua lỗ thủng không chạm xương (không bao giờ có Cholesteatome).

    2. Cận lâm sàng

    - Thính lực đồ: điếc dẫn truyền.

    - X-quang: chụp tư thế Schuller: hình ảnh kém thông bào, không có hình ảnh viêm xương./.



    Câu 4.T/Chứng LS và CLS của viêm tai xg chũm cấp tính?

    1. TC lâm sàng. a. Toàn thân:

    - Sốt 39°C- 40°c kéo dài, thể trạng suy nhược, mệt mỏi, nhiễm trùng, nhiễm độc (gặp trong viêm tai giữa chảy mủ quá 2 tuần không thấy khỏi các TC thậm chí còn có diễn biên nghiêm trọng hơn như: sốt cao hơn, đau tai hơn, mủ chảy ra đặc hơn và có mùi thối).

    - Ở hài nhi có thể thấy co giật, thóp phồng giống như viêm màng não.

    b.Cơ năng:

    - Đau tai: là TC chính, đau tăng dữ dội, đau sâu trong tai lan ra vùng chũm và vùng thái dương.

    - Nghe kém kiểu dẫn truyền.

    - Ù tai.

    - Chóng mặt nhẹ.

    c. Thực thể:

    - Mặt chũm thường nề đỏ, ấn vào đau.

    - Mủ tai: đặc có mùi thổi khẩn, có mầu xanh hoặc vàng đôi khi có lẫn máu.

    - Màng nhĩ: (quan sát được sau khi lau sạch mủ tai) nề đỏ, lỗ thủng thường sát khung xương, bờ nham nhở, đáy lỗ thủng phù nề xung huyết, đôi khi bị xơ hóa.

    2.Cận lâm sàng:

    X-quang tư thế Schuller: các vách thông bào của các nhỏm thông bào dầy, bị mờ do sự phá huỷ các nhỏm tế bào xương chũm, có những đám bị mất vách xương biến thành các hốc rộng.


    Câu 5. TC lâm sàng và CLS của viêm tai xương chũm mạn tính?

    1. Viêm xương chũm mạn tính thông thường

    * lâm sàng

    - Cơ năng:giống như viêm tai giữa mủ mạn tính nhưng ở mức độ nặng hơn.

    + Đau tai, đau âm ỉ đau lan ra nửa đầu bên bệnh.

    + Nghe kém tăng lẽn rõ rệt: nghe kém kiểu dẫn truyền.

    + Ù tai.

    + Chóng mặt.

    -Thực thể:

    + Chảy mủ tai thường xuyên là TC chính, mủ đặc, mùi thối khẳm

    +Soi tai: lỗ thủng thường rộng, bờ nham nhở, sát khung xương, có thể thấy polyp ờ trong hòm nhĩ hoặc thấy cholesteatome. Có nhiều mủ thối, có thể có các mảnh trắng của cholesteatome.

    *Cận lâm sàng

    -X-quang tư thế Schuller: xương chũm bị mất các thông bào, hình ảnh đặc xương hoặc tiêu xương (hình tròn đa vòng: trong viêm xương chũm mạn tính có cholesteatome).

    2. Viêm xương chũm mạn tính hồi viêm: Một đợt viêm cấp tính trên một BN có viêm xương chũm mạn tính và đe dọa có biến chứng.

    *Lâm sàng

    + Toàn thân:

    - Sốt cao, kéo dài.

    - Thể trạng mệt mỏi, nhiễm khuẩn.

    +Cơ năng:

    - Đau tai ngày càng tăng dữ dội, đau lan ra nửa đầu, đau thành cơn dùng thuốc giảm đau không tác dụng.

    - Nghe kém tăng. - Ù tai. - Chóng mặt

    + Thực thể:

    - Chảy mủ tai tăng nhiều hơn trước, mủ đặc, mùi thối khẳn.

    - Vùng xương chũm sau tai nề tấy đỏ, ấn đau.

    - Soi màng nhĩ, lỗ thủng rộng, bờ sát xg, đáy hòm nhĩ đỏ xung huyết,có thể nhìn thấy thành sau ống tai bị sập.

    *Cận lâm sàng

    X- quang: tư thế Schuller thấy hình ảnh:

    - Mờ đặc mất hết các thông bào.

    - Hoặc có những vùng sáng do bị mất xương.

    - Có thể thấy hình ảnh cholesteatome vùng sáng tròn không đều, bờ rõ chung quanh mờ đặc.

    3. Viêm xương chũm mạn tính có Cholesteatome.

    Chẩn đoán khi có Cholesteatome thường thấy các TC:

    + Nghe kém rỏ rệt, trong cả các trường hợp lỗ thủng ở màng nhĩ nhỏ. Nghe kém do khối Cholesteatome làm cản trở dao động của chuỗi xương con hoặc làm gián đoạn sự dẫn truyền âm do các xương con bị tiêu huỷ.

    + Chảy mủ thối: trong các viêm tai, xương chũm có Cholesteatome mủ có thể chảy nhiều hay ít nhưng bao giờ cũng có mùi thối khẳm, rất khó chịu. Điển hình thấy mủ lổn nhổn trắng như bã đậu, có các mảnh trắng, sáng óng ánh như xà cừ do vỏ khối Cholesteatome vỡ ra, khi thả vào nước nổi vàng óng ánh như váng mỡ, thả vào dung dịch aldehyt acetic làm biến thành màu xanh.

    + Thủng góc sau trên: Cholesteatome thường thấy ở các trường hợp có lỗ thủng nhỏ ở phía sau màng chùng, đặc biệt có lỗ thủng ở góc sau trên màng nhĩ: lỗ thủng ở sát khung xương, có thể ăn sâu một phần da ống tai ở rìa lỗ thủng. Lỗ thủng thường do đám mủ đặc hay vảy che lấp nên khó phát hiện.

    Nếu màng nhĩ thủng rộng hay toàn bộ, bờ lỗ thủng sát khung xương, nham nhở, đáy lỗ thủng có lớp màng trắng, sáng óng ánh.

    + X-quang: trên phim Schuỉler hay Chaussé III cỏ thể thấy hình ảnh Cholesteatome thể hiện qua một vùng sáng không đều, lởn vởn như mây, khói, thường có hình tròn, bờ bao quanh đậm nét trên một xương chũm bị mờ đặc các thông bào.

    Phần lớn các thề viêm xương chũm hồi viêm, xuất ngoại hay có các biến chứng như đã nêu đều có bệnh tích Cholesteatome./.


    Câu 6. TC và hướng điều trị viêm màng não do tai?

    1.TC lâm sàng.

    về mặt lâm sàng, người ta chia viêm màng não do tai ra làm 3 loại tuỳ theo đặc điểm của dịch não tuỷ: viêm màng não hữu trùng, viêm màng não vô trùng và sũng nước màng não.

    1.1 Viêm màng não hữu trùng: đây là thể điền hình và thường hay gặp. Bệnh thường xuât hiện sau viêm mê nhĩ.

    a. Giai đoạn đầu: BN đang bị viêm tai xương chũm cấp tính hoặc viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm và có những TC bất thường sau đây làm cho chúng ta nghĩ đến việc viêm màng não,

    - Đau đầu: đau đầu liên tục, đau sau hố mắt lan ra gáy, đau ngày càng tăng, uống thuôc giảm đau không bớt. Ánh sáng và tiếng động làm cho đau đầu tăng lên. Đôi khi có cả đau xương sống ở ngang thắt lưng.

    - Nôn: nôn một cách đễ dàng, lúc đói cũng như lúc no, không đau bụng.

    - sốt 38 C-39 c.

    Các TC thực thể nghèo nàn: BN hơi gượng cổ, không cúi đầu thấp đươc. Khi ẩn vào vùng sau quai hàm BN kêu đau và khi bóp cơ gáy chúng ta cũng gây đau cho BN. Đôi khi có liệt các dây TK số VI (lác mắt). Trước các TC đó chúng ta phải nghĩ đến viêm màng não, nhất là khi có kèm theo thay đồi tính tình như sơ sệt, cáu gắt. Nên chọc dò tuỷ sống.

    b. Giai đoạn toàn phát: sau một thời gian ngắn, bệnh chuyển sang giai đoạn toàn phát với các TC điền hình của viêm màng não.

    *Tam chứng kinh đỉển:

    -Đau đầu dữ dội, khắp đầu làm BN rên la. Khi gõ nhẹ vào dầu hoặc ấn vào tĩnh mạch cảnh đau tăng lên. Sau khi chọc dò tuỷ sống, nhức đầu có giảm trong một thời gian.

    -Nôn: nôn vọt một cách đột ngột nhất là khi BN cựa mình thay đổi tư thế. Khi bệnh tiến triển thêm lên, TC này có thể giảm hoặc mất.

    -Táo bón: là một trong 3 TC kinh điển, nhưng trong một sô tnrờng hợp chúng ta thấy có tiêu chảy

    *Những rổi loạn TK:

    -Co thắt các cơ: BN có những TC cứng gáy, nghiến răng, nôn nhai tóp tép. Thể hiện sự cứng gáy bằng các TC Kernig, Brudzinski. Lúc đầu BN nằm cong người như cò súng* quay mặt vào bóng tôi vê sau họ nằm thẳng người, do sự co cứng của các cơ cột sống. Ở trẻ em hiện tượng co giật là tương đối phồ biến.

    -Bại liệt: hiện tượng bại liệt xuất hiện sau hiện tượng co thắt: liệt các chi, liệt nhãn cầu, đồng tử không đều, sụp mi mắt, liệt cơ họng (khó nuốt...)

    -Rối loạn cảm giác: BN kêu đau khắp người khi sờ mó đến thân thể họ.

    -Rối loạn phản xạ: các phản xạ xương bánh chè, phản xạ gân gót, phàn xạ da bụng... đều tăng. Đôi khi có các TC Babinski.

    -Rối loạn vận mạch: da mặt có những lúc đỏ bừng, da bụng để lại vết đỏ khi chúng ta vạch máng tay vào (vạch màng não).

    -Rối loạn giác quan: co hẹp đồng từ, sợ ánh sáng, sợ tiếng động, chóng mặt, ảo giác...

    -Rối loạn tinh thần: tinh thần trầm uất, đờ dẫn, ý thức u ám hoặc ngược lại BN mê sảng, la thét, giãy dụa

    *TC toàn thân:

    -Sốt cao 40°c và kéo dài. Thỉnh thoảng có kèm rét run.

    -Mạch thường là nhanh và yếu. Nếu mạch chậm nên nghĩ đến chèn ép nội sọ hoặc thương tồn hành não.

    -Huyết áp cao.

    -Nhịp thở đều.

    -Nước tiều ít, vàng và có albumin.

    -Dịch não tủy: ngay giai đoạn đầu hoặc muộn lắm là trong giai đoạn toàn phát. Phải chọc dò tùy sông. Trong trường hợp nghi ngờ có áp xe não nên thận trọng: dùng kim nhỏ, có nòng và chỉ nên lấy độ 3 ml dịch não tủy.

    -Gọi là viêm màng não khi dịch não tùy có trên 5 bạch cầu/lml đối với người lớn và 10 bạch cầu/lml đối với trẻ em.

    -Trong viêm màng não mủ hữu trùng, dịch não tủy có thề trong hoặc đục, áp suất thường cao (35 cm H2O2). Khi soi kính hiền vi thấy có bạch cầu đa nhân thoái hoá có vi trùng. Albumin tăng nhiều: 2 g/lít, đường giảm < 0,2g/lít. NaCl giảm xuống

    <0,73mg/100ml(126mEq/lít).

    -Phải chọc dò tủy sống nhiều lần (3 hoặc 4 ngày/lần) đề theo dõi sự biến diễn của tế bảo, của albumin và đường. Khi thấy albumin xuổng và đường lên trở lại bình thường lại kèm theo sự cải thiện của bệnh cảnh lâm sàng, có thể khảng định rằng tiên lượng tốt.

    c. Giai đoạn cuôi cùng: sau độ 1 tuân lê, BN đi vào giai đoạn cuôi cùng. Nhìn bên ngoài bệnh có thê thuyên giảm: BN nằm im, ít kêu đau đầu, bói nôn, bớt co cơ, bớt sốt...

    Những dấu hiệu đó chi là giả hiệu vì mạch ngày càng yếu và không đều, các hiện tượng bị bại liệt xuât hiện (liệt họng, liệt cơ vòng hậu môn và bàng quang) nhịp thờ kiêu Cheyne-Stockes, tay băt chuồn chuồn. Cuối cùng BN lâm vào tình trạng hôn mê và chết.

    1.2. Viêm màng não vô trùng: do phản ứng màng não ờ cạnh một cơ quan bị viêm, vi trùng chưa xâm nhập vào khoảng giữa các màng não.

    + Lâm sàng:

    Bị TC của biến chứng che lấp, các TC vừa nhẹ vừa thiếu, bẳt đầu ít đột ngột, TC màng não ít rõ rệt.

    Nước não tuỷ: trong hay đục nhưng không có vi trùng. Áp lực hơi cao, tế bào tăng ít lympho, albumin nhiều, không có vi trùng.

    1.3. Viêm màng não sũng nước: đặc điểm là tăng áp lực dịch não tủy, nhưng thành phần hoá học và tế bào không thay đổi.

    + Đặc điểm:

    - Thường gặp ớ BN trẻ.

    - Viêm tai giữa mãn tính.

    - Có khi sau mồ tiệt căn sắp lành.

    - Có khi cần phải làm thù thuật cấp để làm giảm áp lực.

    + Các thể lâm sàng:

    - Thể loang ngoài màng nhện.

    - Thể cấp tính: tăng áp lực rất nhanh, bất tỉnh rồi chết. Nếu làm thủ thuật giảm áp lực sẽ cứu sống BN,.

    - Kéo dài tái đi tái lại: nhức đẩu, trì trệ, mạch chậm, phù gai mắt.

    - Dịch não tuỷ trong, áp lực tăng.

    - Thể não thất: thường là phải chọc não thất.

    - Thề khu trú:

    - Vùng thải dương: hiếm gặp.

    - Hố não sau: giống áp xe tiều não.

    2. Hướng Điêu trị.

    2.1. Viêm màng não hữu trùng: điều trị bằng phẫu thuật và nội khoa.

    a. Phẫu thuật: tuỳ theo bệnh tích ở tai, xương chũm mà có các phương pháp phẫu thuật khác nhau.

    - Khoét xương chũm nếu là viêm xương chũm cấp tính.

    - Khoét rỗng đá chũm nếu là viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm. Ngoài ra nếu có tổn thương mê nhĩ hay tĩnh mạch bên, phái nạo mô nhĩ hoặc bộc lộ tĩnh mạch bên.

    b. Nội khoa: khi chưa xác dịnh được vì khuẩn gây bệnh, dùng kháng sinh phổ rộng có thề dùng một trong các phác đồ sau:

    - Ampicilline tiêm tĩnh mạch 200-400mg/kg/ngày chia 4 lần kèm Chloramphenicol tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg/ngày chia 4 lần

    - Dùng Cefalosporin thế hệ thứ III như: Ceftriaxone tiêm tĩnh mạch 2g mỗi 12h hay 24h, điều trị 7 ngày đối với Haemophilus influenzae và 10 ngày cho phế cầu hoặc các tác nhân gãy bệnh khác.

    - Trong quá trinh điều trị, nên chọc dịch não tủy sau khi dùng kháng sinh 24h-48h đề đánh giá đáp ứng với kháng sinh. Nếu dịch não tùy không cải thiện và không thấy đáp ứng của BN trên lâm sàng, cần dổi thuốc theo kết quà cấy khuân và kháng sinh đồ.

    - Điều trị nâng đờ.

    - Đảm bảo hô hấp, điều chỉnh diện giài, thăng bằng kiềm toan.

    - Chống co giật: dùng Diazepam 5mg (ống) tiêm bẳp.

    2.2. V0 màng não sũng nước và v0 màng não vô trùng.

    a, Phẫu thuật xương chũm: khoét rỗng đá chũm hoặc khoét xương chũm đe giải quyết ổ viêm.

    b, Chọc dò tủy sống trong trường hợp sũng nước lan tỏa: để BN nằm nghiêng và rút thừ khoảng 5 ml nếu nước bắn ra thành tia và BN thấy dễ chịu thì tiếp tục lây thêm độ 25ml. Nếu sau khi lấy 5 ml mà k0 đỡ thỉ phải nghĩ đến sũng nước não thât và nên chọc dò não thất.

    C,Chọc dò não thất: khoan vảy (trai) xương thái dương, cách bờ trên ống tai ngoài 3 cm, dùng kim to chọc sâu dộ 4 cm hút nước não thất. Nếu hút 1 bên không đờ phải hút cả 2 bên./.


    Câu 7.TC hướng điều trị viêm xoang tĩnh mạch bên do tai?

    1.TC: (Viêm tĩnh mạch bên, nhiễm khuẩn huyết)

    a. Viêm ngoài tĩnh mạch (hay viêm quanh tĩnh mạch): TC rất ít, có khi phẫu thuật mới phát hiện ra. Có thể có một vài TC: đau đầu sau gáy, bờ sau xg chũm bị đau.

    - Nếu xung quanh tĩnh mạch thành áp xe có TC của tăng áp sọ nhẹ vì đè vào màng não.

    - Nếu lan xuống vịnh cảnh gây liệt dây IX, X,XI , XII.

    - Tĩnh mạch thoát: nề vùng sau xương chũm.

    b. Viêm trong tĩnh mạch hay viêm tắc tĩnh mạch.

    * Thể điển hình có nhiễm khuẩn huyết

    + Giai đoạn đầu: BN có viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm, đột nhiên có những cơn sốt cao rét run. có khi ớn lạnh, rùng mình đau đầu.

    + Giai đoạn toàn phát: sốt cao dao động, cỏ những cơn rét run tái diễn, bảng nhiệt độ có hình tháp chuông. Mạch lúc nhanh lúc chậm theo với nhiệt độ. BN cỏ bộ mặt nhiễm trùng rõ rệt: môi khô, lưỡi bẩn, mặt xám.

    - Khám thực thể:

    . Ân bờ sau xương chũm BN đau điếng.

    . Da vùng tĩnh mạch thoát bị phù nể.

    . Có khi BN quay cổ khó khăn.

    . Hạch máng cảnh sưng và đau.

    - Cận lâm sàng:

    . CTM: bạch cầu tăng, đa nhân tăng.

    . Cây máu có thể thấy vi khuẩn.

    . Chọc dịch não tuỷ:

    Làm nghiệm pháp Queskenstedt: đè bên lành áp lực tàng, đè bên bệnh áp lực không tăng.

    Thành phần dịch não tuý thay đôi nhẹ.

    .Chụp Schuller: xương chũm mờ có thể có cholesteatoma hoặc bờ tĩnh mạch bên không đều.

    * Thể khu trú, tiềm tàng co tắc, không có nhiễm khuẩn huyết: tuỳ theo cục máu tắc ờ chỗ nào mà có dấu hiệu riêng:

    + Nếu cục máu ở tĩnh mạch bên: bờ sau xương chũm bị nề sưng và ấn vào BN đau.

    + Nếu khu trú ờ vịnh cảnh:

    - Mỏm chũm bị sưng phồng.

    - Liệt TK IX , X , XI và XII.

    ü Liệt TK IX.

    o Dấu hiệu kéo màn hầu.

    o Rối loạn nuốt chất rắn.

    o Rối loạn cảm giác nuốt 1/3 sau lưỡi.

    ü Liệt thẩn kinh X.

    o Rối loạn cảm giác nửa khẩu cái mềm.

    o Rối toạn xuất tiết nước bọt.

    o Rối loạn nhịp thở.

    üLiệt thin kinh XI.

    o Ngành trong: nửa khẩu cải mềm, thanh quản và mạch nhanh.

    o Ngành ngoài: liệt cơ thang và cơ ức đòn chũm.

    üLiệt TK XII: liệt nữa lưỡi

    + Khu trú ờ tĩnh mạch cảnh trong: bn nghẹo cồ sang l bên đau và sưng.

    + Khu trú ở tĩnh mạch khác:

    · Tĩnh mạch thoát: bờ sau xương chũm bị sưng.

    · Tĩnh mạch xoang hang:

    o Sưng mí mắt.

    o Mắt lồi, hoặc có mủ ờ hốc mắt.

    o Mù mắt, liệt cơ thẳng ngoài.

    o Đau nhức TK hàm trên.

    o Giãn tĩnh mạch vùng trán.

    + Tĩnh mạch dọc trên: có TC tăng áp lực nội sọ, chảy máu tĩnhmạch vùng trán SA.

    2. Điều trị.

    a. Điều trị ngọai khoa:

    - Mồ tiệt căn xương chũm.

    - Bộc lộ lĩnh mạch bên cho đến phần lành.

    - Nếu tĩnh mạch bên, bên trong có áp xe ta mở ổ áp xe ra

    - Đặt vắn đề thắt tĩnh mạch cảnh trong: sau mổ 3-4 ngày vẫn còn sốt.

    b. Điều trị nội khoa:

    - Chống nhiễm khuẩn bằng kháng sinh liều cao và phối hợp.

    - Nâng cao thê trạng: trợ tim, vitamin, có khi phải truyền máu.

    - Thuôc chống đông đôi với viêm tắc tĩnh mạch bên không có kêt quả./.


    Câu 8. TC lâm sàng và cận lâm sàng của viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm?

    Một đợt viêm cấp tính trên một BN có viêm xương chũm mạn tính và đe dọa có biến chứng.

    *Lâm sàng

    + Toàn thân:

    - Sốt cao, kéo dài.

    - Thể trạng mệt mỏi, nhiễm khuẩn.

    +Cơ năng:

    - Đau tai ngày càng tăng dữ dội, đau lan ra nửa đầu, đau thành cơn dùng thuốc giảm đau không tác dụng.

    - Nghe kém tăng.

    - Ù tai.

    - Chóng mặt

    + Thực thể:

    -Chảy mủ tai tăng nhiều hơn trước, mủ đặc, mùi thối khẳn.

    - Vùng xương chũm sau tai nề tấy đỏ, ấn đau.

    - Soi màng nhĩ, lỗ thủng rộng, bờ sát xg, đáy hòm nhĩ đỏ xung huyết, có thể nhìn thấy thành sau ống tai bị sập.

    *Cận lâm sàng

    + X- quang: tư thế Schuller thấy hình ảnh:

    - Mờ đặc mất hết các thông bào.

    - Hoặc có những vùng sáng do bị mất xương.

    - Có thể thấy hình ảnh cholesteatome vùng sáng tròn không đều, bờ rõ chung quanh mờ đặc./.


    Câu 9. Trình bày Tam chứng Bergmann trong bệnh áp xe não do tai?

    1.Hội chứng tăng áp lực nội sọ:

    - Đau đầu là một TC quan trọng, bao giờ cùng có. Đau đầu ở các mức độ khác nhau, đau căng tức ở trong đầu, đau dừ dội và ngày càng tăng lên, đau khu trú 1 bên đầu hay chỉ đau vùng chẩm. BN kêu rên, vè mặt lo sợ, thỉnh thoảng lấy tay đập vào đầu.Đôi khi đau rất khu trú, thầy thuốc có thề lấy tay ấn tìm các điềm đau ở trên đầu.

    - Tinh thần chậm chạp, trì trệ, ngày càng đờ đẫn, mồm nói lảm nhảm, không buồn tiếp xúc với người khác,kg phối hợp với thầy thuốc để khám.

    - Mạch chậm&k0 đều, đôi khi có mạch nhanh và k0 đều.

    - Phù nề gai mắt: đầu tiên là cảm giác nhìn mờ, khi soi đáy mắt ta thấy phù nề gai mắt ở một bên hoặc hai bên, nhưng TC này không phải lúc nào cũng có. Thống kê cho thấy TC này gặp 50% trong áp xe đại nào và 70% trong áp xe tiểu não.

    - Nôn tự nhiên. - Động mắt tự phát, lúc có lúc không, đánh về bên bệnh hoặc luôn đổi hướng, - Đi lại loạng choạng có khi chóng mặt.

    2.Hội chúng nhiễm trùng: sốt thường không cao, nhưng có khi sốt cao, bạch cầu trong máu tăng cao, nhất là loại đa nhân trung tính, gầy sút rất nhanh, nhất là trong áp xe tiều não, các TC trên đi song song với viêm tai xương chũm mạn tính hôi viêm,

    3.Hội chứng TK khu trú: hội chứng này thường xuất hiện muộn đôi khi không có, nếu có rất có giá trị.

    + Áp xe đại não: liệt nửa người bên đối diện, liệt vận động nhàn cầu, co giật lừng phần hoặc toàn bộ, mât ngôn ngữ, bán manh. .

    + Áp xe tiểu não: về lí thuyết TC rất phong phú, nhưng trên thực tế lâm sàng rất nghèo nàn và thường không rõ rệt, cỏ khi xuât hiện một vài TC trong thời gian ngẳn, rồi thay đồi. Các TC thường khu trú cùng bẽn với bên tiểu não có áp xe.

    - Những r/loạn cử động: di động loạng choạng, hay ngã về phía sau, hoặc lúc ngã về bên này, lúc về bên kia.

    - Những rối loạn động tác chủ động:

    · Tay run khi cừ dộng.+Ọuá tầm, rốí tầm. +Mắt liên vận, đồng vận.

    -Những rối loạn động tác bị động:

    · Giảm trương lực cơ cùng bên. +Rối loạn về hành tủy.

    · Rối loạn thở, nói' ú ớ, khó nuốt, đồng tù giãn, mât phản xạ giác mạc...

    · Động mắt tự đánh về bên bệnh./.


    MŨI XOANG

    Câu 10: Giải phẫu và sinh lý mũi xoang?

    A. Giải phẫu:

    1) Tháp mũi: nằm giữa mặt, hình giông như một cái tháp rỗng để đứng, chiếm cả 1/3 của tầng giữa mặt, gồm có hai phần cứng và mềm.

    a. Phần cứng: gồm khung xương và sụn

    * Khung xương:

    - Hai xương chính mũi hình chữ nhật liền với khớp xương trán ở phía trên nó. Xương chính mũi cùng với bên đối diện hình thành đường sống lưng của gốc mũi.

    -Ngành lên xương hàm trên: cùng tham gia vào hình thành gốc mũi ở phía ngoài.

    * Khung sụn:

    - Sụn tam giác: có bờ trên nối tiếp với xương chính mũi, bờ dưới nổi gờ lên trong tiền đình mũi thành một nếp gờ gọi là nếp sụn tam giác.

    - Sụn cánh hình móng ngựa uốn quanh cửa mũi, sụn này là cái cốt của cánh mũi.Đoạn trong của hai sụn cánh hợp lại thành tiểu trụ(hay bờ tự do của vách ngăn).

    - Sụn tứ giác: ở về phía trc của vách ngăn, có tác dụng lớn trong việc giữ cho tháp mũi không bị sụp xuống.

    b. Phần mềm: da tổ chức liên kết và cơ

    Da dính lỏng lẻo vào xương nhưng bám rất chặt vào sụn cánh mũi. Một số’ cơ nhỏ bám vào da vùng tiền đình có tác dụng làm nd hoặc co cửa mũi.

    2) Hố mũi:

    Là hai ống dẹt nằm song song với nhau ở giữa mặt, hai ông cách nhau bởi vách ngăn. Lỗ trước hình tam giác gọi là cửa trước, lỗ sau hình trai soan gọi ỉà cửa sau trông thẳng vào vòm họng.

    - Vách phía trong ( vách ngăn ): gồm có tiểu trụ, sụn ư giác, mảnh đứng xương sàng và xương lá mía.

    - Vách ngoài phức tạp hơn: có 3 xương cuốn nằm song song với nhau từ trước ra sau gồm cuốn trên giữa và dưới, mỗi cuốn mũi gồm 2 phần : một cái cốt bằng xương gọi xương cuốn mũi và phần mềm gồm niêm mạc và tổ chức cương. Dưới mỗi cuốn mũi là một cái nghách, có 3 nghách: trên, giữa và dưới.

    - Khoảng cách ở tận trên cùng giữa cuốn trên và vách ngăn gọi khe khứu giác.

    - Tất cả hố mũi đều được phủ lớp niêm mạc đặc biệt trong đó có tê bào lông chuyển và các tuyến nhầy. Niêm mạc gồm 2 phần: phần trên từ lưng cuốn giữa trở lên là vùng khứu giác, phần dưới từ cuốn giữa trở xuống là vùng hô hấp.

    Mạch máu: chủ yếu là động mạch bướm khẩu cái, động mạch sàng trước và sau. Điểm mạch kisselbach ở 1/3 trước của vách ngăn.

    3) Các xoang cạnh mũi: gồm 4 đôi xoang: bướm, sàng, hàm, trán; và chia làm 2 nhóm xoang. Các xoang đều có lỗ đổ vào mũi gọi là ostium. Nhóm xoang trước gồm xoang trán, sàng trước và xoang hàm có lỗ đổ vào khe mũi giữa. Nhóm xoang sau gồm xoang sàng sau và xoang bướm có lỗ đổ vào khe mũi trên.

    - Xoang hàm: các răng 5,6,7 hàm trên liên quan đáy xoang hàm.

    - Xoang trán: ống mũi trán dài và ngoằn nghèo dễ tắt.

    - Xoang sàng: nhiều ngóc nghách là ổ lưu trú của vi trùng khi xoang bị viêm.

    - Trong lòng các xoang được lót bởi n.mạc biểu mô hô hấp có lông chuyển, n.mạc b/thường mỏng từ 1- 2mm.

    B- Sinh lý mũi xoang

    1. Sinh lý mũi:

    - Hô hấp: lọc sạch, sưởi ấm làm ẩm không khí trước khi vào phổi. Chức năng này được thực hiện nhờ lông mũi ở tiền và niêm mạc đặc biệt của mũi mà chủ yếu là cuốn mũi dưới.

    - Ngửi:thực hiện đc nhờ các tế bào giác quan Schultzer ở niêm mạc cuốn trên và vùng vách ngăn đối diện.

    - Phát âm: phát ra giọng mũi, tham gia vào việc tạo ra âm sắc và độ vang riêng biệt từng người. Ví dụ trong tắc mũi tiếng nói bị nghẹt và cồ giọng mui kín. Trong trường hợp liệt màng hầu không khí sẽ thoát ra đàng mũi khi phát ra âm nổ ( k ), hiện tượng này gọi là giọng mũi hở.

    2. Sinh lý xoang:

    - Dựa vào hai đặc điểm là sự lưu thông không khí và dẫn lưu.

    - Bình thường các xoang phải luôn luôn thông thoáng để không khí vào hốc mũi có thể trao đổi với các xoang, các dịch nhầy phải được dẫn lưu. Hai chức nãng này thực hiện được là nhờ các lỗ thông, nếu các lỗ thông tắc thì là xoang bệnh lý'

    - Ngoài ra xoang còn có vai trò: giảm bớt trọng lượng của khối xương mặt, cách âm tai với tiếng nói bản thân, cộng hưởng âm thanh, là các hốc hổ trợ của mũi làm tãng độ ấm ẩm và điều hoà luồng không khí khi hô hấp và phát âm./.

    [​IMG]




    Câu 11. Nguyên nhân gây bệnh viêm mũi dị ứng

    - Do sự quá mẫn cảm của niêm mạc mũi đối với các kích thích mà người ta gọi là các dị nguyên. Những dị nguyên hay gặp trong viêm mũi dị ứng như bụi nhà, phân hoa, các vi khuẩn ...Nói tóm lại là những dị nguyên của đường hô hấp.

    - Những bệnh dị ứng chỉ có thể xảy ra trên những cơ địa có tính châ't gia truyền và có đặc điểm là sự bấp bênh giữa TK giao cảm và TK phó giao cảm.


    Câu 12. TC và điều trị viêm mũi dị ứng

    1. Triệu chứng:TCLS thường x/hiện đột ngột từng cơn hay gặp lúc sáng sớm khi thời tiết thay đổi.

    - Đột nhiên BN có cảm giác ngứa dữ dội ở 2 bên hốc mũi, ngứa lan lên mắt xuống họng.

    - Sau đó hắt hơi liên tục nhiều cái thành từng cơn 5, 10, 15, 20 cái. Do hắt hơi nhiều làm BN váng đầu khó chịu.

    - Chảy mũi: Sau cơn hắt hơi là chảy mũi, chảy nhiều nước trong như nước không mùi, không màu, thấm nhiều khăn tay, khi khăn khô không có vết hoen ố. Đồng thời giàn giụa cả nước mắt.

    - Tắc mũi cả 2 bên tắc dữ dội cả lúc nằm lẫn lúc ngồi.

    - Khám mũi thây niêm mạc các cuốn nhợt nhạt phù nề.

    -Các cơn nói trên x/hiện nhiều lần trong ngày và thường kéo dài 3-5 ngày và chỉ mất đi khi các kháng nguyên k0 còn nữa.

    2. Điều trị:a. Điều trị toàn thân: thay đổi cơ địa là chủ yếu, rèn luyện thích nghi với môi trường xung quanh.

    b. Điều trị ng/nhân:-Loại trừ các kháng nguyên đặc hiệu gây ra dị ứng. - Giải mẫn cảm đặc hiệu - Loại trừ các dị hình ở mũi như vẹo vách ngăn, mào vách ngăn.

    - Loại trừ các ổ viêm nhiễm ở mũi họng.

    c. Điều trị TC:- Chống quá mẫn cảm của n.mạc đối với các kháng nguyên=các thuốc kháng histamin tổng hợp.

    -Chống tắc mũi bằng các thuốc co mạch, chống x/tiết.

    - Xông khí dung mũi hoặc có thể chặn cơn bằng cách gây tê hạch bướm khẩu cái. - Các thủ thuật nên hạn chế và thận trọng./.


    Câu13.Ng/nhân và cách đề phòng bệnh viêm xoang?

    1. Nguyên nhân viêm xoang:

    - Nhiễm khuẩn

    - Dị ứng

    - Chấn thương

    2. Viêm xoang cấp tính:

    - Là viêm niêm mạc xoang mà trước kia vẫn lành mạnh

    - Nguyên nhân:

    + Nhiễm khuẩn:

    *Do mũi: vi trùng đi từ mũi vào như trong cảm lạnh, cúm, dị ứng, viêm mũi.

    *Do răng: vi trùng đi từ răng vào trong SR, nhổ răng.

    + Chấn thương áp lực.

    + Yếu tố lý hoá.

    Viêm xoang trước cấp tính:(hàm, trán, sàng trước)

    Chiếm đại đa số trong viêm xoang cấp vì tiếp xúc đầu tiên với vi trùng, bụi bặm, kháng nguyên. Riêng xoang hàm dễ bị viêm hơn các xoang khác vì lỗ thông của nó dẫn lưu kém, các răng có thể bị sâu.

    Phòng bệnh

    Để phòng ngừa bệnh Viêm xoang hiệu quả, chúng ta cần lưu ý một số điểm sau:

    1. Đeo khẩu trang trước khi ra đường và làm công việc gặp nhiều bụi bặm. Giữ môi trường xung quanh luôn sạch sẽ, tránh xa khói bụi, chất thải, ăn uống đủ dinh dưỡng.

    2. Không dùng các loại tinh dầu quế, hồi làm cao để xoa cho trẻ mỗi khi tắc nghẹt mũi vì sẽ gây kích thích xung huyết da và niêm mạc đường hô hấp của trẻ.

    3. Đối với người mẫn cảm cần chú ý phòng tránh phấn hoa, nấm mốc, nước hoa, thức ăn lạ, nhiều gia vị, nhiệt độ thay đổi. Khi ngứa mũi, muốn hắt xì nhưng không được cũng tuyệt đối không nên cho tay vào ngoáy vì dễ mang vi trùng vào, khiến cho bệnh càng nghiêm trọng thêm. Nhớ chỉ xì mũi ra, không hít ngược như trẻ nhỏ thường làm. Không cố gắng xì mạnh vì sẽ đẩy chất viêm vào vòi nhĩ và tai.

    4. Khi tắm hoặc đi bơi, nếu bị nước vào tai hoặc mũi cần biết cách để cho nước ra ngoài, ví dụ nước vào tai thi có thể nghiêng đầu nhảy để nước ra ngoài sau đó lấy tăm bông lau khô. Nếu nước vào mũi thì không được xì cả 2 mũi liền, làm như vậy nước càng dễ vào trong, hãy lấy 1 tay bịt một bên lại và xì lần lượt từng bên một, nước sẽ bị xì ra ngoài mà không gây tổn thương cho mũi. Hiện nay một số bể bơi ở thành phố vệ sinh kém khi chúng ta di tắm phải cẩn thận tránh để nước vào xoang, dễ gây viêm xoang.

    5. Bệnh có thể lây lan, vì vậy không dùng chung vật dụng cá nhân với người bị viêm xoang.

    6. Khi có các triệu chứng ban đầu như hắt hơi, chảy nước mũi, tắc mũi, cần được điều trị ngay tránh trường hợp để biến thái thành bệnh viêm xoang.

    Câu14.T/Chứng&điều trị v0 xoang trước cấp tính?

    1. Triêu chứng:

    * Cơ năng

    - BN bị cảm mạo hoặc cúm mấy ngày trước, đau dữ dội ở trán, má, hoặc thái dương, lan xuống răng, toả ra nữa đầu. Đau có giờ nhất định buổi sáng 8- 11 h. rõ rệt nhất trong v0 xoang trán, ngoài cơn đau chỉ thấy nặng đầu.

    - Chảy mũi ra tiết nhầy hoặc mủ đặc vàng đôi khi xanh làm hoen ô khăn tay. Chảy mũi cả hai bên nhưng bên đau có mủ rõ rệt hơn.

    - Nghẹt mũi và giảm ngửi.

    * Thực thể:

    - Ấn vào các xoang BN có những điểm đau:

    + Điểm Ewing: xoang trán.

    + Điểm Grunwald: xoang sàng.

    + Điểm hố nanh: xoang hàm.

    - Soi mũi trước: các cuốn mũi sưng to và đỏ. Sau đặc thuốc co mạch thây khe giữa có mủ, chùi sạch đi trong vài phút mủ xuât hiện trở lại.

    * Toàn thân:

    K0 đặc biệt lắm ngoài vẽ mặt bơ phờ do đau, sốt và mất ngủ gây ra. Nếu là v0 xoang cúm thì BN có thể sốt cao.

    2. Điều tri:Viêm xoang cấp điều trị nội khoa là chủ yếu.

    * Do mũi :+ Xông hơi nước nóng có menthol./+ Khí dung./+ Proet/+ Dùng thuốc: kháng sinh, chống viêm, giảm đau hạ sốt...

    * Do răng:+ Chọc rữa xoang hàm đến khi hết mủ.

    + Nhổ răng sâu./.




    Câu 15.TC và điều trị viêm xoang sau (sàng sau, bướm) cấp tính?

    1. Triệu chứng

    Xoang sau ít bị viêm cấp hơn so với xoang trước.

    -Nhức đầu vùng chẩm hoặc đau sau xg chũm kèm mỏi gáy.

    - Cảm giác căng trong ổ mắt nhìn chóng mỏi.

    - Soi mũi sau: thây lớp mủ chảy từ khe trên lan ra vòm và xuống thành sau họng.

    - X-quang: Hirtz.

    2. Điều trị: V0 xoang câp điều trị nội khoa là chủ yếu.

    * Do mũi :

    + Xông hơi nước nóng có menthol. + Khí dung. + Proet

    + Dùng thuốc: kháng sinh, chống v0, giảm đau hạ sốt...

    *Do răng:

    + Chọc rữa xoang hàm đến khi hết mủ.

    + Nhổ rãng sâu./.


    Câu 16. TC và điều trị viêm xoang trước mạn tính?

    A. Triệu chứng

    - Bệnh cảnh lâm sàng khác nhau tuỳ từng nhóm xoang bị viêm, tuỳ thể địa.

    - Thường viêm cùng một nhóm xoang, hiện tượng viêm một xoang riêng lẻ có thể gặp nhưng hiếm.

    1. Viêm xoang hàm mãn tính:

    - Ngạt sổ mũi kéo dài, xì ra mũi xanh hoặc vàng, đôi khi vài tia máu, cảm giác có mùi thối trong mũi.

    - Nhức đầu ít

    - Ấn hố nanh có thể đau hoặc không.

    *Soi mũi:

    - Khe giữa nề và ướt, hoặc có mủ chảy từ khe giữa xuống cuốn dưới hoặc có ít mủ vàng như cám đọng ở bờ dưới của cuốn giữa.

    - Cuốn giữa sưng to, khe giữa niêm mạc phù nề và thoái hoá thành gờ Kauffman.

    * X-quang:Bionđeau: mờ xoang hàm.

    * Chọc xoang hàm: Có tiết nhầy, mủ hoặc bã đậu.

    * Toàn thân: không đau nhức, thể trạng tốt, ări uống và làm việc gần như bình thường.

    2. Viêm xoang trán mãn tính:

    - Nhức đầu: từ nặng đầu đến nhức vùng trán, chung quanh ổ mắt. Mỗi khi đọc sách, khâu vá hay hội tụ hai mắt nhìn lâu một vật gì nhức đầu và mỏi mắt tăng lên. Cơn đau tự phát trong viêm xoang trán mãn tính không có giờ rõ rệt thường nặng về trưa chiều và kèm theo choáng đầu, làm BN k0 lao động được và lười suy nghĩ.

    - Chảy mùi loãng không thối, đôi khi tắc ngách trán làm BN đau dữ dội, da vùng trán đỏ và nóng. - Ewing: có thể đau hoặc không.

    *Soi mũi:Khe giữa niêm mạc phù nề và có mủ.

    *X-quang:Blondeau: mờ xoang trán.

    3. Viêm xoang sàng mãn tính:

    TC gần giông như xoang trán.

    - Nhức đầu vùng trán và ổ mắt, mỏi mắt, choáng váng, lười suy nghĩ. Đau hoặc không luỳ thuộc vào mủ tích tụ lại hay chảy ra ngoài.

    - Ngạt mũi, xì mủ vàng không thối, chảy mũi xuống họng ở tư thế nằm nên gây ra ho về đêm.- Grunwald: thường đau.

    * Soi mũi:Khe giữa có mủ, niêm mạc phù nề thoái hoá, có nhiều polype viêm, polype nhỏ mềm màu đỏ hồng.

    * X-quang:Hirtz: mờ xoang sàng.

    B. Điều tri:

    1. Nội khoa: thứ yếu

    - Corticoide. - Kháng sinh. -Nước suối có lưu huỳnh.

    - Thuốc co niêm mạc. - Khí dung. - Vitamin A, D, c...

    2. Thủ thuật:- Chọc xoang hàm hoặc trán. - Phương pháp Proetz : đưa thuốc vào xoang.

    3 Phẫu thuât:- Cắt polype, cắt đầu cuốn giữa.

    - Caldwell-Luc: viêm xoang do răng. - Sàng- hàm.

    - FESS ( Functional Endoscopic Sinus Surgery )./.


    Câu 17. Tr/chứng và điều trị v0 xoang sau mạn tính?

    1. Triệu chứng: Đặc điểm chung là lỗ thông đổ ra khe trên nên biểu hiện lâm sàng tương tự nhau.

    a. Viêm xoang sàng sau :

    - Khịl khạc mủ, thể hiện bằng viêm họng mãn tính, hoặc viêm đường hô hấp dưới.

    - K0 nhức đầu, một ít trường hợp đau từ trán ra sau gáy.

    - Soi mũi trước không thấy gì lạ.

    - Soi mũi sau: thấy có mủ đọng hoặc vãy khô ở bờ mũi sau hoặc ở nóc vòm. Đuôi các cuốn mũi thường sần sùi quá phát, thành họng gồ ghề có nhiều đảo lympho và được một lớp tiết nhầy bao phủ.

    - X-quang Hirtz: mờ xoang sàng sau.

    b. Viêm xoang bướm: Thường đi kèm với xoang sàng sau nên TC tương tự nhau.

    - Nhức đầu là TC chính, đau liên tục sau hô" mắt, đau trong sâu giữa đầu lan ra sau vế phía xương chẩm, xuống gáy, xuống vai. Cơn đau bộc phát có thể nhầm với viêm màng não nhưng cổ không cứng. Thuốc giảm đau không có hiệu quả.

    - Đôi khi BN chóng mặt, choáng đầu, tinh thần bải hoải lười suy nghĩ.

    - Khịt khạc mũi và đằng hắng suốt ngày.

    - Soi mũi sau: như viêm xoang sàng sau.

    - X-quang: Hirtz; mờ xoang bướm.

    2. Điều tri:

    1. Nội khoa : thứ yếu

    - Corticoide. - Kháng sinh. -Nước suối có lưu huỳnh.

    - Thuốc co niêm mạc. - Khí dung. - Vitamin A, D, c...

    2. Thủ thuật:

    - Chọc xoang hàm hoặc trán.

    - Phương pháp Proetz : đưa thuốc vào xoang.

    3 Phẫu thuât:

    - Cắt polype, cắt đầu cuốn giữa.

    - Caldwell-Luc: viêm xoang do răng.

    - Sàng- hàm.

    - FESS ( Functional Endoscopic Sinus Surgery )./.







    Câu 18. Triệu chứng của gãy xương chính mũi?

    - Chảy mảu mũi là TC thường gặp, có khi máu chảy cả xuống họng.

    - Tím da vùng mũi, mi mắt và hai bên gò má.

    - Sưng vùng góc mũi, 2 bên mặt.

    - Có khi gây tràn khí dưới da.

    - Biến dạng tháp mũi.

    - Sờ vào gốc mũi hoặc dọc theo chính mũi BN kêu đau nhói, có thê thấy tiếng lạo xạo của xương gãy.

    - Soi mũi thấy một bên hoặc hai bên hố mũi bị hẹp do vách ngăn phình ra, niêm mạc bị rách. Có thể thấy máu cục hoặc máu đò tươi đang chảy hoặc thấy dị vật trong hốc mũi./.


    Câu 19 Cách nhét mèch mũi trước?

    a. Chỉ định: Chảy máu vừa, máu đỏ tươi, chảy ra từ mũi trước hoặc chày xuống họng, phải nhồ ra từng ngụm máu -> thường do vỡ các mạch máu lớn và ở sâu.

    *Phương tiện và dụng cụ:

    1. Một đèn Clar. 2.Một máyhút. 3.Một ống hút.

    4. Một kẹp khuỷu. 5. Mộtđè lưỡi 6. Một kéo cẳt

    7. Một cuộn mèche (dài 50cm, rộng l,5cm)

    8.Thuốc gây tê & co mạch

    9. Mô hình hoặc sọ người

    b.Cách làm:

    1. Tư thế: cho BN nằm thẳng, đầu ngửa.

    2. Xử trí tại chỗ: dùng máy hút hút sạch máu cục trong hố mũi, đặt một đoạn bất 10cm, tẩm thuốc tê dicain 2% và thuốc co mạch...

    -Đảm bảo nguyên tắc: xác định máu chảy từ đâu, nguyên nhân, mức độ chảy máu... và các bước điều trị kịp thời.

    3. Sau đó rút bấc tẩm thuốc tê - co mạch ra, dùng đèn clar và banh mũi khảm hố mũi để tìm nơi chảy máu, đánh giá những bất thường trong hố mũi (vẹo vách ngăn, polype, khối u, sùi loét...). Đặt cuộn mèche tầm dầu mù u hoặc dd tetracyline vào lòng bàn tay trái. Ngón cái và ngón trỏ cầm chắc đầu cuộn mèche để giữ lại đoạn đầu 15cm. Tay phải cầm kẹp khuỷu nhét mèche vào hố mũi từ vị trí cm thứ 16, cứ từng đoạn 5cm cột theo kiểu xếp vải lần lượt từng lớp vào sâu sát sàn mũi từ dưới lên trên và từ sau ra trước theo kiểu đàn xếp cho tới khi ra tận cửa mũi trước. Sau đó gài đầu và đuôi mèche vào tiền đình mũi. Mục đích là chèn mèche chặt, ép niêm mạc vào thành xg để máu ngừng chảy.

    *Nên chú ý nhét chặt phần dưới hố mũi, nhờ đoạn đầu mèche được giữ lại mà mèche không tụt xuống họng -> theo kiểu võng.

    * Sau khi nhét mèche mũi trước, phải đè lưỡi, soi đèn sáng vào thành sau họng, vừa đề hút máu cục, đờm, nhớt, vừa để kiểm tra xem mèche có tụt xuống dưới họng không để sửa lại ngay./.


    Câu 20. Cách nhét mèch mũi sau?

    a. Chỉ định: trong các trường hạp chảy máu nhiều và ồ ạt xuống họng và ra mũi (thường do vỡ động mạch bướm-khẩu cái do phẫu thuật, chấn thương hoặc cao HA) phải nhét mũi sau mới cầm được.

    b.Mục đích: đóng kín cửa mũi trước và cửa mũi sau, máu chỉ đọng lại trong mũi nên tự ngừng chảy.

    c. Dụng cụ:

    1. Một đèn Clar./2.Một máy hút/ 3.Một ống hút/

    4. Một kẹp khuỷu/5.Mộtđè lưỡi/ 6. Một kéo cẳt

    7. Một cuộn mèche (dài 50cm, rộng l,5cm)

    8. Thuốc gây tê & co mạch

    9. Thêm: 1 ống sonde nélaton 40cm, 1 quả gạc hình cầu, đường kín 3 cm (bằng đầu ngón tay cái) có buộc 3 tua chỉ soire dài 40cm.

    d.Cách làm:

    - BN nằm ngữa, đầu thẳng.

    - Hút sạch máu cục trong hố mũi và vòm.

    -Luồn sonde Nélaton vào hố mũi(bên máu chảy nhiều).Khi tới họng,dùng đè lưỡi gắp ống cao su ra miệng.

    - Buộc 2 đầu chỉ vào ong sonde Nélaton.

    - Rút ngược ống Nélaton ra mũi, 2 tua chỉ theo ra, tháo bò ống Nélaton.

    - Kéo căng 2 tua chỉ ở mũi, quả gạc sẽ theo vào họng. Khi tới màn hầu dùng ngón trỏ tay phải vén lưỡi gà, đẩy quả gạc lên vòm đồng thời tay trái kéo xiết dây chi cho quả gạc đóng chặt cửa mũi sau.

    - vẫn giữ căng 2 tua chỉ mà nhét mèche mũi trước như trên sau đó tẽ 2 tua chỉ kẹp vào đó buộc quả gạc rời khác, buộc gô cho chặt lại nên quả gạc ờ trong sẽ được giữ chắc, làm máu không rỉ được xuống họng.

    - Dùng đè lưỡi, đèn chiếu, kiềm tra họng, hút sạch máu và đờm nhớt.

    - Kéo tua chỉ thứ 3 ra miệng, buộc cùng hai tua chỉ ở mũi cho khỏi tuột xuống họng./.


    Câu21.T/chứng g/đ đầu của ung thư vòm mũi họng?

    1.Giai đoạn đầu:các TC âm thầm nên rất khó phát hiện.Đau đầu là t/chứng sớm, thường đau nửa đầu, từng cơn hoặc âm ỉ. Dùng các thuốc giảm đau ít có tácdụng.

    2. Giai đoạn khu trú.

    a.TC cơ năng:+ Triệu chứng TK: hay gặp nhất là đau đầu, đau nửa đầu hoặc đau sâu trong hốc mắt, vùng thái dương và x/hiện tổn thg các dây TK sọ não trong tr/hợp BN đến muộn như: có c/giác tê bìở miệng và vùng mặt cùng với bên đau đầu do dây TK tam thoa bị chèn ép.

    + TC mũi xoang: ngạt mũi một bên, cùng với bên đau đầu, lúc đầu ngạt k0 thường xuyên sau ngạt liên tục. Hay gặp nhất là chảy mũi nhầy, có thể chảy mũi mủ do v0 xoang phối hợp, thỉnh thoảng có xì ra nhầy lẫn máu.

    +TC tai (khối u x/phát từ thành bên họng mũi, loa vòi): có c/giác tức như bị nút ráy tai cùng bên với đau đầu. ù tai, nghe kém thể dẫn truyền đơn thuần(do bị tắc vòi Eustachi).Có thể gặp v0 tai giữa cùng bên do bội nhiễm.

    +Tr/chứng hạch cổ&hạch dưới hàm:phần lớn BN đến khám vì x/hiện hạch cổ, thường hạch cổ cùng bên với khối u.Dễ ∆ nhầm là K hạch tiên phát.Hạch điển hình hay nhìn thấysau góc hàm, dãy hạch cảnh trên, hạch lúc đầu nhỏ sau to dần, cứng,ấn k0 đau,k0 có v0 quanh hạch,di động h/chế dần.Sau cố định dính vào cơ, da.

    b. TC thực thể:+ Soi mũi trước không có gì đặc biệt.

    + Soi mũi sau có thể thấy khối u sùi hoặc thâm nhiễm ớ nóc vòm hay thành bên vòm, ở gờ loa vòi Eustachi.

    +Sờ vòm bằng tay hay thăm=que bông có rớm máu.


    Câu 22 TC g/đoạn cuối của ung thư vòm mũi họng?

    1. Giai đoạn lan tràn.

    a. Triệu chứng toàn thân: thể trạng đã suy giảm, kém ăn, mất ngủ, gầy sút, thiểu máu, da màu rơm, hay bị sốt do bội nhiễm.

    b. TC cơ năng và thực thể: tùy theo hướng lan của khối u sẽ xuất hiện các TC khác nhau.

    * Lan ra phía trước:

    + Thường gặp khối u ở nóc vòm, cửa mũi sau.

    + Ulan vào hốc mũi gây nên ngạt tắc mũi. Lúc đầu ngạt 1 bên về sau khối u p/triển lấp kín cửa mũi sau gây ngạt tắc hai bên mũi, nói giọng mũi. Chảy mũi mủ có mùi hôi rõ, thường lẫn tia máu, có khi chảymáu cam.

    + Khám mũi: thấy khối u sùi, ở sâu sát cửa mũi sau, thường có loét hoạitử, dễ chảy máu.

    * Lan ra hai bên: khối u ở loa vòi, lan theo vòi Eustachi ra tai giữa.

    + Ù tai, nghe kém một bên rõ rệt.

    + Đau trong tai lan ra vùng xương chũm.

    + Chảy mủ tai lẫn máu, có mùi thối, có khi lẫn mảnh tổ chức hoại tử.

    + Soi tai: màng nhĩ thủng, có u sùi, hoại từ, dễchảy máu, u có thể quahòm nhĩ vàlan ra ống tai ngoài.

    * Lan xuống dưới:

    + U lan xuống dưới đầy phông màn hầu là ảnh hưởng đến giọng nói (giọng mũi hờ), nuốt hay bị sặc.

    + u có thề tới miệng, thường ở sau trụ sau của amiđan.

    + Có thể gặp HCTrotter: điếc, khít hàm, liệt màn hầu.

    * Lan lên trên: Ung thư lan lên nền sọ gây các hội chứng nội sọ như: tãng áp lực nội sọ và các hội chứng TK khu trú:

    + Hội chứng khe bướm: liệt các dây TK III, VI và nhánh mắt của dây V gây liệt các cơ vận nhãn, đau nhức vùng trán và ổ mắt.

    + Hội chứng mỏm đá: liệt các dây TK V, VI gây lác trong, khít hàm, tê bì nửa mặt.

    + Hội chứng đá - bướm hay hội chứng Zacod: liệt các dây TK II, III, IV,V, VI,gây mù mắt, liệt toàn bộ nhãn cầu, liệt cơ nhai, gây tê bì nừa mặt.

    + Hội chứng lỗ rách sau hay hội chứng Vernet: liệt các dây TK IX, X, XI gâyliệt họng, liệt màn hầu, có dấu hiệu vén màn hầu, giọng nói đôi, liệt cơ ức đòn chũm, cơ thang.

    + Hội chứng lồi cầu-lỗ rách sau hay hội chứng Collet-Sicard: liệt các dây TK IX, X, XI, XII và liệt lưởi.

    + Hội chứng Garcin: toàn bộ 12 đôi dây TK sọ não một bên bị liệt./.


    HỌNG-AMIYDAN-VA

    Câu 23. sinh lý và giải phẫu vòng Waldeyer ?

    a/ Giải phẫu :

    -Họng là 1 ống bằng cơ và màng đi từ mõm nền đến ngang tầm đốt sống cổ VI. Nối liền mũi và miệng với thanh quản và thực quản. Mặt trước của họng có 3 lỗ theo thứ tự từ trên xuống dưới: lỗ mũi sau, lỗ eo họng và lỗ thanh quản, chia họng thành 3 phần: họng mũi, họng miệng, họng thanh quản .

    - Niêm mạc họng có nhiều tổ chức lympho nằm rải rác, nhưng đặc biệt chung quanh cửa mũi sau và eo họng thì những tổ chức này tập trung thành khối tạo thành amidan. Bao gồm cả 2 amiđan khẩu cái, 2 amiđan vòi và 1 amiđan vòm (VA ), 2 amiđan đáy lưỡi .

    - Amiđan có từ khi sinh ra và phát triển mạnh ở tuổi thanh thiếu niên(dậy thì), teo đi ở tuổi già. VA có từ khi sinh ra nhưng phát triển mạnh ở lứa tuổi nhà trẻ (2-6 tuổi), teo đi ở tuổi dậy thì .

    b/ Sinh lý :

    -VA và amidan bảo vệ cơ thể chống sự xâm nhập của vi trùng bằng cách sản sinh ra các loại Globulin miễn dịch

    - Tham gia vào thì 2 của động nuốt

    - Phát âm : có vai trò thùng cộng hưởng trong phát âm.

    - Thở yếu : chỉ là 1 cái ống cho không khí đi qua.

    [​IMG]

    Câu 24 :Triệu chứng và điều trị viêm V.A cấp tính ?

    a/Triệu chứng: là v0 nhiễm cấp tính xuất tiết hoặc v0 mủ

    -Toàn thân: ở hài nhi bắt đầu độ tuổi sốt cao 39–400. Thường kèm theo những hiện tượng phản ứng dữ dội như co giật, khó thở do co thắt thanh môn, đôi khi có cả phản ứng màng não .

    -Cơ năng :

    + Tắc mũi là dấu hiệu đầu tiên có thể tắc hoàn toàn phải thở bằng miệng, bỏ ăn, trẻ lớn hơn thường tắc không hoàn toàn nhưng thở ngáy .

    + Chảy nước mũi: chảy nước nhày ra cả 2 bên mũi, cả mũi trước và mũi sau.

    +Ho: do phản xạ kích thích xuất tiết từ thành sau họng .

    -Thực thể:

    + Soi mũi trước thấy hốc mũi đầy mủ nhầy rất khó nhìn thấy trực tiếp VA .

    + Khám họng: thấy niêm mạc đỏ,có mủ trắng nhầy trắng phủ trên niêm mạc thành sau họng từ trên vòm chảy xuống.

    + Khám tai: màng nhĩ mất bóng trở thành xám đục, hơi lóm do tắt vòi nhĩ.

    + Có thể sờ thấy hạch ở góc hàm, rãnh cảnh.

    b/ Điều trị: như viêm mũi cấp tính.

    + Nhỏ mũi bằng ephedrin 1%, acgyron 1% .

    + Nếu có bội nhiễm dùng kháng sinh.

    + Các thuốc hạ nhiệt đơn thần khi có sốt cao.

    + Các thuốc nâng cao thể trạng./.


    Câu 25. Triệu chứng và điều trị viêm V.A mạn tính?

    1.Tr/chứng:là v0 tổ chứcVA quá phát sơ hoá sau v0 cấp nhiều lần,bệnh thường gặp ở trẻ từ 18 tháng đến 5 tuổi.

    +TC khởi đầu:TC chính là ngạt mũi, lúc đầu ngạt ít sau ngạt nhiều cả 2 bên mũi, mũi thường hay bị v0, chảy mũi kéo dài.Em bé hay ho và sốt vặt,tối ngủ k0 yên giấc, ngáy to,giật mình, tai nghễnh ngãng, hoặc ỉa chảy.

    + Toàn thân: thường không sốt, cơ thể phát triến chậm so với lứa tuối, kém nhanh nhẹn mảnh khảnh, yếu ớt, chân tay lạnh, đêm ngủ hay giật mình hoảng sợ có thể đái dầm. Trẻ hay đảng trí, kém tập trung tư tưởng vì do tai nghễnh ngãng và thiếu oxy não kéo dài. Người gầy yếu nếu béo thì béo bệu. Trẻ thường sốt vặt “5 ngày ba tật ”.

    + Cơ năng:- Tắc mũi liên tục.

    - Chảy mũi mủ nhầy kéo dài hàng tháng, có khi gây loét cả tiền đình mũi gọi là thò lò mũi.

    - Thường xuyên há mồm để thở.

    - Tiếng nói giọng mũi kín.

    - Tai nghe kém, đêm ngủ ngáy, hay nghiến răng, hay ho do phản xạ.

    + Thực thể:

    - Soi mũi trước thấy hốc mũi đầy mủ nhầy niêm mạc phù nề, cuốn mũi dưới to. nê lây hết mũi mủ và làm co niêm mạc có thể thấy tổ chức VA qua hốc mũi.

    - Khám họng: thành sau họng có nhiều khối lymphô to bằng hạt đậu xanh. Thấy mủ nhầy chảy từ vòm xuống, màn hầu hơi bị đẩy dồn về phía trước hàm ếch thường bị hẹp chiều ngang và lõm sâu, răng hay mọc lệch.

    - Khám tai thấy màng nhĩ sẹo hoặc lõm.

    - Bộ mặt VA:Do tắc mũi l/tục phải thỡ bằng mồm gây nên hiện tượng thiếu oxy mãn tính, r/loạn về sự phát triển khối xg mặt và lồng ngực. Bộ mặt VA bao gồm mặt dẹt và dài, mồm há, môi trên dày, hàm răng vểnh, môi dưới trễ xuống, hàm dưới lẹm vào, hàm ếch hõm lên, hốc mũi hẹp.Ngực hẹp và lép, lưng hơi gù, chân tay khẳng khiu, chậm chạp kém thông minh hay ngủ gật.

    2. Điều trị:Chủ yếu là điều trị ngoại khoa.

    + Chỉ định:

    - Viêm VA, hoặc amiđan tái đi tái lại nhiều lần trong năm, trên 4lần trong 1 năm.Viêm VA-amiđan gây ra những biến chứng tại chỗ.

    - Viêm VA-amiđan gây biến chứng gần.-Viêm VA- amiđan gây biến chứng xa. -Viêm VA-amiđan gây biến chứng toàn thân: chậm lớn, kém phát triển.- Khi VA hoặc aniiđan to quá ảnh hưởng đến nuốt, nói, thở.

    + Chống chỉ định:

    - Tuyệt đối:Các bệnh về máu như rối loạn đông máu, ưa chảy máu; bệnh tim mạch, ĐTĐ, lao đang tiến triển.

    - Tương đối: Khi BN đang có viêm nhiễm cục bộ hoặc toàn thân đang tiến triển như vêm VA cấp, viêm mũi xoang cấp...

    Khi trong địa phương đang có dịch truyền nhiễm như ho gà, bạch hầu, viêm màng não, sốt xuất huyết, cúm, sởi, thuỷ đậu, quai bị...

    . Phụ nữ có thai hoặc đang kỳ kinh nguyệt.

    . Lưu ý ca sĩ chuyên nghiệp, người già trên 50 tuổi.


    Câu 26.TC và điều trị viêm Amidan cấp tính?

    1. Triệu chứng:là viêm xung huyết xuất tiết của amiđan khẩu cái. Thường do vi khuẩn và virus gây nên. Là bệnh hay gặp ở trẻ em và thiếu niên.

    + Toàn thân: bệnh bắt đầu đột ngột với cảm giác rét hoặc gai rét rồi sốt 38- 39° ở thể nặng có thể 39- 40°. Người mệt mỏi, nhức đầu, chán ăn nước tiểu đỏ.

    + Cơ năng:

    -Cảm giác khô họng, rát và nóng trong họng ở vị trí amiđan. Sau vài giờ xuất hiện đau họng, đau nhói lên tai, đau tăng lên khi nuốt, khi ho.

    -Thở khò khè, đêm ngáy to.

    -Viêm nhiễm có thể lan xuống thanh quản, khí quản gây nên ho từng cơn, có đờm nhầy, giọng nói khàn.

    + Thực thể:

    -Lưỡi trắng, miệng khô. Niêm mạc họng toàn bộ đỏ rực, amiđan sưng to và đỏ. Các tổ chức bạch huyết ở thành sau họng cũng sưng to và đỏ.

    -Khi amiđan to đỏ bề mặt có những chấm mủ trắng đỏ là viêm amiđan do vi khuẩn gây nên thưòng là liên cầu, tụ cầu. cần phàn biệt với việm họng bạch hầu. Nghi ngờ phải quệt họng lấy giả mạc thử vi khuẩn và nuôi cấy.

    2. Điều trị:

    -Nằm nghỉ, ăn nhẹ, uống nước.

    -Dùng thuốc giảm đau, hạ nhiệt.

    -Kháng sinh trong trường hợp v0 amiđan do vi khuẩn.

    -Nhỏ mũi bằng acgyron, naphtazolin.

    -Xúc họng bằng nước muối...


    Câu 27. TC và điều trị viêm Amidan mạn tính?

    1. Triệu chứng: Là bệnh rất hay gặp ở tuổi thanh thiếu niên đây là hiện tượng viêm đi viêm lại của amiđan.

    + Toàn thân: thường nghèo nàn có khi không có TC gì ngoài những đợt tái phát. Người bệnh chỉ có tình trạng gầy yêu, da xanh, chậm phát triển, hay sốt vặt.

    + Cơ năng:

    -Có cảm giác vướng trong cổ họng, nuốt vướng, có khi thở khò khè, nhâ't là trong thể quá phát.

    -Cảm giác ngứa rát trong họng, hơi thở hôi do chất mủ chứa trong các hốc amiđan.

    -Ho khan từng cơn nhất là về buổi sáng lúc ngủ dậy, khàn tiếng nhẹ.

    + Thực thể:

    -Thể quá phát: Hai amiđan to vượt quá hai trụ trước có khi gần chạm nhau ở đường giữa. Trụ trước đỏ, niêm mạc họng đỏ nhẹ. Trong các hốc có khi có ít mủ trắng. Phân chia thành 3 loại:

    -Amiđan có cuống là amiđan lòi ra ngoài hốc amiđan.

    -Amiđan treo xuống: phía cực trên có vẻ bằng phẳng không to nhưng ở phía dưới treo thẳng xuống hố lưỡi thanh thiệt. Cực dưới không nhìn rõ nếu không đè mạnh đáy lưỡi xuống.

    -Amiđan lẩn: thể này hay gặp, trụ trước che phần lớn bờ trước amiđan, nếp tam giác che phần dưới của amiđan và chỉ nhìn rỏ phần trên của nó. Có khi amiđan có từng múi lẫn vào màn hầu.

    -Thể xơ teo: thường gặp ở người lớn. Amiđan nhỏ, mặt không nhẵn, gồ ghề, lỗ chỗ, chằng chịt những xơ trắng, nhiều khi có chấm mủ nhỏ. Trụ trước trụ sau dày và đỏ. Amiđan thường rắn mất tính mềm mại. Ấn vào amiđan có thể thấy phòi mủ ở các hốc ra.

    2. Điều trị:

    Chủ yếu là điều trị ngoại khoa.

    + Chỉ định:

    -amiđan tái đi tái lại nhiều lần trong năm, trên 4 lần trong 1 năm.

    - amiđan gây ra những biến chứng tại chỗ.

    - amiđan gây biến chứng gần.

    - amiđan gây biến chứng xa.

    - amiđan gây biến chứng toàn thân: chậm lớn, kém phát triển.

    - aniiđan to quá ảnh hưởng đến nuốt, nói, thở.

    + Chống chỉ định:

    *Tuyệt đối: Các bệnh về máu như rốì loạn đông máu, ưa chảy máu; bệnh tim mạch, đái đường, lao đang tiến triển.

    *Tương đối:

    -Khi BN đang có viêm nhiễm cục bộ hoặc toàn thân đang tiến triển như vêm VA cấp, viêm mũi xoang cấp...

    -Khi trong địa phương đang có dịch truyền nhiễm như ho gà, bạch hầu, viêm màng não, sốt xuất huyết, cúm, sởi, thuỷ đậu, quai bị...

    -Phụ nữ có thai hoặc đang kỳ kinh nguyệt.

    Lưu ý: ca sĩ chuyên nghiệp, người già trên 50 tuổi.


    Câu 28. TC và điều trị viêm Họng cấp tính?

    1. Viêm họng đỏ:

    a. triệu chứng

    - bệnh thường xảy ra đột ngột bằng dấu hiệu:

    *Toàn thân: sốt từ vừa đến cao ( 38- 40°), người ớn lạnh, nhức đầu, đau mình mẩy, mệt mỏi, kém ăn.

    *Cơ năng: lúc đầu cảm giác khô nóng trong họng dần dần đau rát nhât là khi nuốt kể cả chất lỏng, khi ho khi nói thì đau nhói lên tai. Có thể ho từng cơn, ho khan hoặc ít đờm nhầy. Giọng nói mất trong có thể khàn nhẹ. Thường có kèm chảy mũi nhầy và tắt mũi.

    *Thực thể:

    - Toàn bộ niêm mạc họng đỏ, tổ chức bạch huyết sau họng đỏ mọng có những mao mạch nổi rõ.

    - Hai amiđan khẩu cái: sưng to đỏ, trụ trước và sau đỏ, có khi có lớp nhầy trắng như nước cháo phủ lên bề mặt amiđan. Hạch góc hàm sưng ít và hơi đau.

    - Khám mũi thây sung huyết và ít xuất tiết nhầy.

    - Thông thường, bệnh kéo dài 3-5 ngày thì khỏi, các TC giảm dần.Nhưng đôi khi cũng gây ra một số biến chứng như viêm tai giữa cấp tính, viêm thanh khí phế quản cấp tính, viêm phổi và đặc biệt nếu do liên cầu tan huyết có thể gây viêm thận, viêm khớp, viêm nội tâm mạc cá biệt có thể nhiễm khuẩn huyết.

    b.Điều trị:

    -Điều trị toàn thân: dùng các thuốc hạ sốt như paracetamol..., nâng cao thể trạng, trường hợp nặng có bội nhiễm thì dùng kháng sinh thích hợp.

    -Điều trị tại chỗ: xúc họng bằng các đung dịch như nước muối...

    -Nhỏ mũi bằng ephedrin, acgyrol.

    2.Viêm hong trắng:

    Viêm họng trắng là loại viêm họng cấp tính có màng trắng hoặc giả mạc. Hai loại hay gặp nhất là viêm họng bạch hầu và viêm họng Vincent.

    a. Viêm họng bạch hầu:

    -Do vi khuẩn Klebs-Loefler gây ra với đặc điểm là viêm họng có giả mạc lan rộng, có phản ứng hạch và toàn thân có hội chứng nhiễm độc.

    -Bệnh bạch hầu có nhiều thể lâm sàng khác nhau, thể thông thường thể phối hợp, thể ác tính.

    *Triệu chứng:

    -Toàn thân: thường biểu hiện bằng 2 hội chứng lớn là nhiễm độc và nhiễm khuẩn. Bệnh chủ yếu gặp ở trẻ em, sốt vừa hoặc cao, người mệt mỏi da xanh tái, biếng ăn biếng chơi, có khi mệt lả, vật vã, mê sảng.

    -Cơ năng: chủ yếu là đau họng, lúc đầu đau nhẹ, sau đau tăng dần, chảy mũi nhầy, nếu có giả mạc lan xuống hạ họng hoặc thanh quản trẻ có ho, khàn tiếng và bắt đầu khó thở.

    -Thực thể: khám họng thấy giả mạc mỏng hoặc dày, trắng hoặc xám có khi xám đen phủ trên bề mặt amiđan lan đến các trụ có khi đến tận lưỡi gà, thành sau họng. Đặc điểm giả mạc rât dai dính khó bóc dễ chảy máu, k0 tan trong nước, lấy đi giả mạc hình thành lại rât nhanh.

    Tiến triển thường là nặng cần phải điều trị kịp thời, ở thể nhẹ nếu điều trị có thể khỏi nhanh chóng. Thể nặng có thể chết trong vài ngày vì nhiễm độc. Được điều trị tích cực bạch hầu họng cũng có thể lan xuống thanh quản gây bạch hầu thanh quản làm BN khó thở có thể tử vong.

    *Điều trị:

    -Penixilin liều cao rất có tác dụng và nhất thiết phải dùng.

    -Huyết thanh chống bạch hầu.

    -Giải độc tố

    -Nghỉ ngơi tuyệt đôi, đề phòng biến chứng tim mạch.

    -Nếu có b/chứng xuống thanh quản cần mở khí quản.

    Nói chung điều trị bạch hầu tại chuyên khoa truyền nhiễm.

    b.Viêm họng Vincent:

    -Do xoắn khuẩn Vincent gây nên thường gặp ở người trẻ hoặc người già yếu hay có bệnh tích răng miệng như: sâu răng, viêm lợi, tai biến răng khôn.

    *Triệu chứng:

    -TC toàn thân không có gì đặc biệt lắm ngoài sốt vừa phải 38- 38°5, ngưòi mệt mỏi.

    -TC cơ năng đau họng, nuốt đau nhẹ thường một bên đặc biệt hơi thở hôi thối








    Câu 29. TC và điều trị viêm Họng mạn tính?

    -Viêm họng mãn tính là bệnh rất thường gặp, nam nhiều hơn nữ do một số nguyên nhân thuận lợi: hút thuốc, uống rượu, hít thở không khí bụi hữu cơ,vô cơ, hơi hoá chất hay do biến chứng của viêm mũi xoang.

    *Triệu chứng:

    -Toàn thân: có thể rất nghèo nàn, không sốt, không khó chịu gì. Nhưng thường hay có những đợt tái phát cấp tính khi bị lạnh, cúm...thì lại sốt, mệt mỏi, đau rát họng.

    -Cơ năng: cảm giác ngứa, khô rát, nóng, vướng trong họng, thường phải khạc nhổ Luôn, ra ít đờm nhầy, có khi đóng thành vẩy. Đôi khi có cảm giác như có dị vật trong họng, khi nhô lên, nhô xuống hay như có khối u, hoặc như thở hụt hơi khó chịu (loạn cảm họng ).

    -Thực thể: theo giai đoạn phát triển có thể chia ra làm 3 giai đoạn:

    +Viêm họng mãn tính xuất tiết: thành sau họng có tăng tiết nhầy, trong, hơi dính vào niêm mạc chảy từ vòm xuống và chảy vào hạ họng, tạm thời mất đi khi BN nuốt. Niêm mạc họng đỏ, nổi nhiều tia mao mạch. Các chất tiết nhầy này trở nên đặc và khá dính vào niêm mạc họng.

    +Viêm họng mãn tính quá phát: Niêm mạc họng đỏ và dày lên. Tổ chức bạch huyết phát triển mạnh, quá phát thành từng đám to nhỏ không đều, màu hồng hoặc đỏ. Có khi tập trung thành một dải gồ lên ở phía sau và dọc theo trụ sau của amiđan trông như một trụ sau thứ hai gọi là trụ giả.Thể này gọi là viêm họng hạt.

    +Viêm họng teo: Niêm mạc họng teo dần, những tuyến nhầy dưới niêm mạc cũng teo đi làm cho niêm mạc từ đỏ thẫm biên thành màu hồng rồi nhợt nhạt, khô và đọng những vảy mỏng, vàng rải rác từng chỗ. Niêmmạc trở thành mỏng, các trụ sau như teo biến đi làm cho họng trở nên rộng hơn. Thường là do viêm họng nghề nghiệp, tuổi già, trĩ mũi.

    *Điều trị:-Nguyên nhân: Điều trị viêm mũi, viêm xoang, viêm amiđan VA nêu có. Giảm bớt các kích thích như hút thuốc lá, uống rượu. Tổ chức phòng hộ lao động tốt, đeo khẩu trang khi làm việc ở nơi bụi, khói độc hại.

    -Tại chỗ: +Nhỏ mãi các thuốc sát khuẩn: acgyrol.

    +Rửa mũi họng bằng dung dịch nước muối đẳng trương, nước suôi' khoáng. +Khí dung họng bằng nước muối, hydrocortison...

    +Viêm họng quá phát: đốt các hạt quá phát bằng dòng điện một chiều...

    -Toàn thân: +Thay đổi thể trạng: điều trị nước suối khoáng nóng, thay đổi điều kiện khí hậu, môi trường làm việc sinh hoạt nếu có thể.

    +Uống vitamin c, A, D...


    THANH QUẢN-THỰC QUẢN

    CÂU 30. Sinh lý và giải phẫu của Thanh Quản?

    1.Giải phẫu thanh quản.

    -Thanh quản là cơ quan phát âm và thở, nằm ở trước thanh hầu, từ đốt sống C3 đến C6, nối hầu với khí quản vì vậy nó thông ở trên với hầu, ở dưới với khí quản.

    -Thanh quản di động ngay dưới da ở vùng cố trước khi nuốt hoặc khi cúi xuống hoặc ngẩng lên. Nó phát triển cùng với sự phát triển của bộ máy sinh dục, nên khi trưởng thành thì giọng nói cũng thay đổi (vỡ giọng), ở nam giới phát triển mạnh hơn vì vậy giọng nói của nam, nữ khác nhau, nam trầm đục, nữ trong cao.

    Thanh quản được cấu tạo bởi các tổ chức sụn, sợi và cơ.

    *Khung sụn.

    +Sụn thanh thiệt hay sụn nắp, nằm cao phía trước lỗ trên của thanh quản, khi hạ

    xuống nó sẽ đậy thanh quản lại.

    +Sụn giáp gồm 2 mảnh tạo thành một góc mở về phía sau, trong đó phía trên có sụnnắp.

    + Sụn nhẫn là một vòng tròn như cái nhẫn nằm dưới tháp mà trên nó là sụn giáp.

    + Hai sụn phễu đứng thẳng, gối trên bờ sau của sụn nhẫn. Khi hai sụn phếu quay lên, thanh môn sẽ mở hay khép lại.

    Ngoài ra còn có có các sụn nhỏ không quan trọng như: sụn Santorini và sụn Wrisberg.

    *Các cơ thanh quản.

    +Nhóm cơ làm hẹp thanh môn: cơ nhẫn phễu bên, cơ giáp phễu, cơ phễu chéo và

    ngang, cơ phễu nắp thanh hầu.

    + Nhóm cơ làm rộng thanh môn: cơ nhẫn phễu sau, cơ giáp nắp thanh hầu.

    + Nhóm cơ làm căng và chùng dây thanh âm: cơ'nhẫn giáp, cơ thanh âm.

    *Các màng và dây chằng: nối các sụn với nhau và với các tổ chức xung quanh chủ yếulà:

    + Màng giáp móng: nối sụn giáp với xương móng.

    + Màng giáp nhẫn: nối sụn giáp với sụn nhẫn.

    + Dây chằng nhẫn-phễu: nối sụn nhẫn với sụn phễu.

    *Cấu trúc trong của thanh quản,

    + Mặt trong thanh quản lát bằng tế bào trụ hô hấp, đi từ bờ tự do dây thanh là tế bào malpighi.

    + Từ trên xuống :

    - Tiền đình thanh quản là khoang mở về phía trên.

    - Băng thanh thất.

    - Buồng Morgagni.

    - Thanh môn là khoang giữa hai dây thanh.

    - Hạ thanh môn là khoang mở về phía dưới vùng khí quản.

    - Hai xoang lê ở phía ngoài mở lên trên vào vùng hạ họng.

    *Mạch máu.

    + Động mạch: các động mạch thanh quản trên và dưới là ngành của động mạch giáp trạng trên và giáp trạng dưới. Nhìn chung, cuống mạch TK của tuyến giáp trạng cũng là cuống mạch thần kinh của thanh quản.

    + Tĩnh mạch: đi theo động mạch đổ về tĩnh mạch giáp lưỡi và tĩnh mạch dưới đòn.

    *Thần kinh: do hai dây thần kinh thanh quản trên và dưới, tách từ dây thần kinh X.

    + Dây thanh quản trên: cảm giác cho thanh quản ở phía trên nếp thanh âm và vận động cơ nhẫn giáp.

    + Dây thanh quản dưới: hay dây quặt ngược vận động cho hầu hét các cơ của thanh quản và cảm giác từ nếp thanh âm trở xuống. Thần kinh giao cảm của thanh quản tách ở hạch giao cảm cổ giữa và cổ trên.

    2.Sinh lí thanh quản.

    *Thở:

    + Khi thở hai dây thanh âm được kéo xa khỏi đường giữa làm thanh môn được mở rộng để không khí đi qua.

    + Động tác trên đc thực hiện bởi cơ mở (cơ nhẫn phễu).

    + Hai dây thanh mở ra và khép lại theo nhịp thở được điều chỉnh bởi hành tủy.

    *Phát âm.

    + Lời nói phát ra do luồng không khí thở ra từ phổi tác động lên các nếp thanh âm.

    +Sự căng và vị trí của nếp thanh âm ảnh hường đến tần số âm thanh.

    + Ẩm thanh thay đổi là do sự cộng hưởng của các xoang mũi, hốc mũi, miệng, hầu và sự trợ giúp của môi, lưỡi, cơ màn hầu.

    *Thổi: nhờ có sự cử động của lồng ngực, tạo nên một luồng không khí đi từ phổi, khí, phế quản lên, tạo ra luồng không khí có áp lực và trong khoảng thời gian nhất định.

    *Rung.

    + Hai dây thanh được khép lại.

    + Niêm mạc dây thanh rung động nhờ luồng khí thổi tạo áp lực dưới thanh môn đã gây nên độ căng dây thanh.

    + Độ căng dây thanh do các cơ căng dây thanh mà chủ yếu là cơ giáp-phễu.

    + Các âm thanh trầm hoặc bổng phụ thuộc độ căng nhiều hay ít của dây thanh.

    *Bảo vệ hô hấp: bằng phản xạ đóng thanh môn ho và tống dị vật ra.

    *Cộng hưởng: nhờ vào các hốc trên thanh môn (thanh quản, họng, miệng, mũi).


    [​IMG]



    CÂU 31.TC và điều trị viêm Thanh quản cấp tính?

    1. Viêm thanh quản cấp thông thường

    -Hay gặp nhất do viêm nhiễm đi từ mùi họng xuống. Khởi đầu là một viêmmũi cấp rồi viêm nhiễm lan xuống thanh quản.

    *Triệu chứng:

    -Trong đợt viêm mũi, BN sốt 38°- 38°5, chảy mũi rồi xuất hiện cảm giác nóng trong cổ, như có vật gì trong họng. Ho khan, khàn tiếng, ở trẻ em có thể có khó thở thanh quản. Sau vài ba ngày từ ho khan chuyển sang ho có đờm lẫn mủ.

    -Soi thanh quán thấy niêm mạc thanh quản xung huyết đặc biệt là ở các dây thanh âm, xuất tiết nhầy.

    *Điều trị:

    -Toàn thân: nghỉ ngơi, uống nước trà nóng, không nói và kiêng các chất kích thích như thuốc lá, café, rượu. dùng thuốc hạ nhiệt, giảm ho, kháng sinh nếu có bội nhiễm.

    -Tại chỗ: đắp khăn nóng trước cổ, xông các tinh dầu thơm như bạc hà, bạch đàn… khí dung mũi, súc họng bằng các dung dịch sát khuẩn.

    2. Viêm thanh quản rít: ( chỉ xảy ra ở trẻ em )

    + Triệu chứng: thường xảy ra đột ngột vào ban đêm ỏ' trẻ em mà ban ngày vẫn bình thường, đột nhiên nhân một cơn ho trẻ thức giâc và khó thở thanh quản dữ dội: khó thở vào, có tiếng rít, co kéo cơ hô hấp. Mặt tái môi nhợt, cơn khó thở vật vã kéo dài khoảng 10-15 phút sau đó trẻ trở lại yên tĩnh ngủ thiếp đi sáng hôm sau lại bình thường. Thực tế thầy thuốc rất khó chứng kiến cơn khó thở. Các cơn khó thở có thể tái diễn vào tối hôm sau.

    + Điều trị:

    Cho trẻ nghi ngơi tại giường, giữ ấm cổ ngực, nhỏ mũi adrenaline 1%, các thuốc an thần ...

    + Phòng bệnh: Điều trị viêm mũi, nạo VA.

    3- Viêm thanh quản bạch hầu:

    + Triệu chứng:

    -Giai đoạn1:2-4 ngày đầu, triệu chứng chưa rõ rệt. Nhiệt độ không cao 38°- 38°5. Trẻ bỏ chơi, sụt sịt mũi, ho húng hắng, tiếng khóc mất trong sau trở thành ông ổng và khàn.

    -Giai đoạn 2: 2- 4 ngày tiếp: xuất hiện khó thở thanh quản, khó thở tăng dần theo thời gian tiến tới khó thở thanh quản điển hình, ho ông ổng, mất tiếng. Trẻ vật vã tái nhợt biểu hiện của một nhiễm độc.

    -Giai đoạn 3: Nếu không can thiệp kịp thởi trẻ sẽ bị ngạt thở, nhịp thở nhanh nông, mạch không rõ và rối loạn. Toàn thân nhiễm độc và tử vong.

    + Điều trị:

    -Tiêm ngay huyết thanh chống bạch hầu (50.000- 100.000 đơn vị )

    -Penixilin liều cao.

    -Thuốc an thần chống co giật: aminazin, seduxen...

    -Thuốc trợ tim, chống nhiễm độc.

    -Mở khí quản khi có khó thở thanh quàn.

    4.Viêm thanh khí quản cấp tính:

    ít gặp, nhưng là bệnh nặng dễ gây tử vong.

    + Chẩn đoán: dựa vào soi thanh khí quản và tìm vi khuẩn, cần phân biệt với bạch hầu.

    + Điều trị: Phải chăm sóc hết sức cẩn thận: theo dõi khó thỏ'. Phải soi KPQ nhiều lần để hút xuất tiết.Mở khí qụản để nhỏ thuốc alphachimotrypsin và hút, có thể nhỏ kháng sinh, cần cho thuốc trợ tim mạch, các thuốc nâng cao sức đề kháng. Tuy điều trị tích cực nhưng tiên lượng bệnh rất nặng,tỷ lệ tử vong rất cao

    5.Viêm thanh quản triệu chứng của các bệnh nhiễm khuẩn toàn thân :

    Viêm thanh quản sởi:cho kháng sinh liều cao khi có loét, hoại tử

    Viêm thanh quản thuỷ đậu:ít gặp,khi có khan tiếng nên soi thanh quản trực tiếp sẻ thấy có những ổ loét nhỏ xung quanh có 1 quần đỏ

    Viêm thanh quản ho gà

    Ngoài ra trong đâu mùa,trong thương hàn,cúm cũng thường kèm theo dấu hiệu của viêm thanh quản


    CÂU 32. TC và điều trị viêm Thanh quản mạn tính?

    Đó là trường hợp có những biến đổi ở niêm mạc thanh quản. Bệnh hay gặp ở người lớn hơn trẻ em với biểu hiện lâm sàng là khàn tiếng kéo dài không có xu hướng tự khỏi.

    + Nguyên nhân:

    Do viêm thanh quản nặng ngay từ đầu trong lúc trẻ bị sởi, thuỷ đậu, ho gà, cúm hoặc bạch hầu. Do sự làm việc quá sức của giọng (quá về âm vực, cường độ, thời gian). Hay gặp ở những người chuyên nghiệp về giọng như ca sĩ, phát thanh viên, mậu dịch viên...Do một số bệnh nghề nghiệp: làm việc thường xuyên trong môi trường không khí khô, nóng, bụi, kim loại, khói, hơi hoá chất. Do viêm cấp tính không điều trị triệt để.

    + Điều trị: khó khăn, cần theo dõi thường xuyên, xông khí dung...


    CÂU 32. TC và điều trị viêm Thanh quản mạn tính?
    Viêm thanh quản mạn tính: Đó là trường hợp có những biến đối ở niêm mạc thanh quản. Bệnh hay gặp ở người lớn hơn trẻ em với biểu hiện lâm sàng: k0 có triệu chứng chức năng gì khác ngoại trừ khàn tiếng kéo dài không có xu hướng tự khỏi và phụ thuộc vào quá trình v0 thông thường k0 đặc hiệu, có nghĩa là không kể đến bệnh nhân lao thanh quản, giang mai, nấm thanh quản.

    *Viêm thanh quản mạn tính xuất tiết

    Thông thường là hậu quả của viêm thanh quản cấp tính tái diễn nhiều lần và sau mỗi một đợt viêm cấp tính lại khàn tiếng tăng.

    -Triệu chứng cơ năng

    Tiếng nói không vang, bệnh nhân phải cố gắng mới nói to được và chóng mệt về sau tiếng nói rè và khàn, bệnh nhân luôn phải đằng hắng buổi sáng do tiết nhầy ở thanh quản nhiều, ngoài ra bệnh nhân hay có cảm giác ngứa, cay, khô rát trong thanh quản.

    -Triệu chứng thực thể

    Tiết nhầy hay đọng ở điểm cố định ở 1/3 trước và 2/3 sau lúc bệnh nhân ho thì dịch nhầy đó sẽ rụng đi và tiếng nói được phục hồi trong trở lại.

    Dây thanh cũng bị x/huyết ở mức độ nặng, 2 dây thanh bị quá sản tròn như sợi dây thừng,n.mạc mất bóng.

    Các cơ căng hoặc cơ khép bị bán liệt.

    -Điều trị

    Giải quyết ổ viêm nhiễm ở mũi, xoang, tránh những hơi hoá chất.

    Tại chỗ:phun dung dịch kiềm,bôi Nitrat bạc vào dây thanh.

    *Viêm thanh quản quá phát

    Viêm thanh quản quá phát mà người ta gọi là dày da voi có sự quá phát của biểu mô và lớp đệm dưới niêm mạc, tế bào trụ có lông chuyển biến thành tế bào lát.

    -Triệu chứng cơ năng

    Giống như viêm thanh quản mạn tính xuất tiết thông thường: khàn tiếng, đằng hắng, rát họng khi nói nhiều.

    -Triệu chứng thực thể

    Khi soi thanh quản thấy bệnh tích.

    Viêm thanh đai dày tỏa lan: thể này hay gặp loại thanh đai bị quá phát toàn bộ biến dạng tròn giống như sợi dây thừng màu đỏ.

    Viêm thanh quản dày từng khoảng: trên dây thanh có những nốt sần đỏ, bờ dây thanh biến thành đường ngoằn ngoèo.

    *Viêm thanh quản nghề nghiệp

    Những người sống bằng nghề phải nói nhiều: ca sĩ, dạy học...thường bị viêm thanh quản nghề nghiệp do làm việc quá độ hoặc nói gào suốt ngày, trong giai đoạn đầu bệnh nhân nói không to được, bệnh nhân ráng sức thì sẽ lạc gịọng chứ không to hơn được. Soi thấy thanh quản xung huyết, về sau bệnh diễn biến theo một trong hai thể sau:

    Viêm thanh quản mạn tính quá phát.2.

    Viêm thanh quản hạt: u xơ nhỏ mọc ở bờ tự do của dây thanh (hạt xơ dây thanh).

    *Viêm thanh quản teo

    Viêm thanh quản teo thường xuất hiện sau một số bệnh ở mũi và xoang nhưng nguyên nhân chủ yếu là do trĩ mũi (ozen).

    -Triệu chứng

    Bệnh nhân có cảm giác khô rát họng, tiếng nói khàn tăng vào buổi sáng thỉnh thoảng có ho cơn khạc ra vẩy vàng, xanh, hơi thở có mùi hôi, niêm mạc thanh quản đỏ, khô có nếp nhăn, tiết nhầy và vảy khô đọng ở mép liên phễu, dây thanh thường di động kém.

    Bệnh diễn biến từng đợt ở phụ nữ sẽ giảm nhẹ trong thời kỳ thai nghén.

    -Điều trị

    Phun dung dịch Bôrat Natri 10%. Chữa ozen mũi nếu có.


    CÂU 33. TC và điều trị khó thở Thanh quản?

    a. Triệu chứng: Khó thở thanh là 1 hội chứng chứ kg phải là 1 bệnh,hay gặp ở trẻ em đắc biệt về mùa lạnh.Khó thở thanh quản dc coi là 1 cấp cứu do vậy việc chẩn đoán và xử trí cần nhanh chóng và chính xác KTTQ có thể xuất hiện từ từ hay đột ngột. Có những đặc điểm rất khác biệt với các loại khó thở khác,cần nắm chắc những đặc điểm sau đây của KTTQ:

    * Gồm 3 triệu chứng chính điển hình:

    -Khó thở chậm, khó thở thì hít vào

    -Có tiếng rít thanh quản (tiếng rít Comage)tiếng thở to khò khè hoặc rít như tiếng xẻ gỗ

    -Có co lõm các hố thượng ức, thượng đòn, liên sườn

    *Kèm theo 4 triệu chứng phụ:

    -Giọng nói,tiếng ho bị biến đổi:giọng khàn, ho ông ổng

    -Thanh quản hạ xuống thấp khi b/nhân cố gắng hít vào

    -Bn ở tư thế đặc biệt: đầu ngửa ra sau mỗi khi cố gắng hít vào

    -Các tĩnh mạch cổ nổi rõ

    b.Điều trị

    Phải xử trí theo nguyên nhân.Trước đó cần giải quyết khó thở bằng cách dựa vào từng gđ:

    Cấp 1: Thở oxy Chống viêm, chống phù nề, an thần.Theo dõi sát.

    Cấp 2:nguyên tắc là mở khí quản,đồng thời hồi sức tích cực theo từng nguyên nhân

    Cấp 3:mở khí quản tối cấp:cho các thuốc hồi sức đặc biệt,thuốc tăng cường trung tâm hô hấp và trợ tim

    Cách 2

    1.Khó thở thanh quản do viêm nhiễm

    a.Viêm thanh quản do bạch hầu:

    -T.chứng:+ thường x/hiện sau bạch hầu họng. Đặc điểm của khó thở bạch hầu là khó thở từ từ và tăng dần.

    +HC nhiễm trùng: sốt vừa, số lg BC đa nhân tăng cao.

    +HC nhiễm độc:da xanh tái,có hạch ở cổ và vùng góc hàm.

    +Khám họng:có giả mạc trắng ở họng, giả mạc trắng xám, khó bóc dễ chảy máu, k0 tan trong nc. Tốt nhất là tìm VK bạch hầu. Để muộn giả mạc sẽ lan xuống thanh quản. /+Dấu hiệu khó thở thanh quản diễn biến từ từ.

    .Nói, khóc giọng khàn.

    .Xuất hiện ho, có khi ho "ông ổng".

    -Điều trị

    -Nếu khó thở phải mở khí quản cấp cứu.

    -Điều trị bằng penicillin liều cao.

    -Huyết thanh chống bạch hầu. / -Trợ tim.

    -Cần theo dõi sát và điều trị tại khoa truyền nhiễm.

    b.Viêm thanh quản do lao: bệnh tích chủ yếu ở liên phễu thường gặp ở người lớn, thứ phát sau lao phổi. Toàn thân yếu, khó thở xuất hiện từ từ.

    c.Viêm thanh quản do virút (cúm hoặc sởi).

    -Thường xuất hiện sốt 39C- 400C.

    -Khó thở thường xuất hiện nhanh, trong trạng thái nguy ngập: mặt xám, xanh tái, thở nông, cháu mệt mỏi.

    -Bệnh này có tỷ lệ tử vong cao.

    -Tất cả các dấu hiệu là viêm long đường hô hấp trên. Khi bị nặng, sức đề kháng yếu dễ bị bội nhiễm và dẫn tới tình trạng khó thở thanh quản, cần can thiệp.

    *Do cúm: -Triệu chứng:

    Đặc điểm: viêm thanh quản phù nề hạ thanh môn tiến triển rất nhanh. Thường gặp ở trẻ dưới 3 tuổi, bắt đầu là viêm mũi họng (giống như cúm). Rồi xuất hiện khó thở thanh quản, khó thở ngày càng tăng, khó thở có tiếng rít, rồi có ho, giọng khàn.

    -Điều trị: cần tiêm ngay Depersolon 2mg/1kg tiêm tĩnh mạch, đồng thời giải quyết nguyên nhân viêm nhiễm là tiêm kháng sinh nếu tiến triển xấu phải mở khí quản hoặc đặt nội khí quản.

    *Do sởi: -Triệu chứng:

    +sau khi sởi bay một tuần, có khi xuất hiện cùng với sởi. Chủ yếu là khàn tiếng, tiếng ho "ông ổng" như chó sủa đột nhiên gây khó thở cấp tính.

    d.Viêm thanh quản do viêm V.A (Viêm thanh quản rít).

    -Triệu chứng:

    +Hay sảy ra ở trẻ 3-6 tuổi xuất hiện ban đêm.

    +Em bé đột nhiên thức dậy,với hiện tượng khó thở kịch phát,thanh môn như bị co thắt, cơn khó thở x/hiện trong vài phút, rồi cơn khó thở qua đi, em bé ngủ trở lại.

    +Hôm sau trong trạng thái bình thường. Cơn khó thở có thể xuất hiện trở lại vào những đêm sau, nguyên nhân có thể là do viêm V.A, các cháu này nên nạo V.A.

    e.Khó thở thanh quản do dị vật thanh quản

    -Triệu chứng: Có hội chứng xâm nhập.

    .Do các dị vật bằng k/loại như đinh gim, kim băng, nắp bút...

    .Do hít phải thức ăn khi ăn: như cơm, bột...

    .Do các dị vật sống khi đi rừng hít phải các loại côn trùng sống ở suối như: tắc te, vắt rừng.

    -Đề phòng: bằng cách chú ý trông nom các cháu nhỏ chu đáo.

    f.Khó thở thanh quản do các khối u thanh quản

    -Có thể khối lành tính hoặc ác tính x/phát từ lòng thanh quản như: papillome, polyp, hoặc bên ngoài thanh quản như: ung thư hạ họng, áp xe thành bên họng ở sâu.

    g.Khó thở thanh quản do chấn thương thanh quản và sẹo hẹp thanh quản

    -Chấn thương do đụng dập hoặc phù nề thanh quản như: mảnh bom, đạn, TNGT, tai nạn lao động...

    -Sẹo hẹp thanh quản: sau chấn thương, sau mở khí quản, sau phẫu thuật ở thanh quản.

    h.Khó thở thanh quản do dị tật bẩm sinh ở thanh quản: mềm sụn thanh quản

    i.Khó thở thanh quản do nguyên nhân thần kinh

    -Liệt các cơ mở thanh quản: cơ nhẫn-phễu sau do liệt dây hồi qui.

    -Liệt cơ khép:cơ giáp-phễu,cơ liên phễu,cơ nhẫn-phễu bên.




    Mức độ khó thở

    Triệu chứng

    Khóthở cấp I

    Khó thở cấp II

    Khó thở cấp III

    Toàn thân

    Bình thường


    Tình trạng kích thích vật vã, lo âu

    Tình trạng ức chế, lơ mơ, nằm yên tím tái dần đi vào hôn mê, chân tay quờ quặng bắt chuồn chuồn

    Cơ năng

    Khó thở khi gắng sức, không khàn tiếng

    Khó thở thanh quản điển hình (khó thở chậm thì thở vào, co lõm cơ hô hấp, có tiếng thở rít), ho, khàn tiếng

    Khó thở nhanh nông, khó thở cả hai thì, rối loạn nhịp thở, khàn tiếng

    Xử trí

    Chống viêm, chống phù nề, an thần.

    Thở oxy

    Theo dõi.

    Mở khí quản cấp cứu

    Hồi sức tích cực

    Mở khí quản tối cấp. Hỗ trợ hô hấp.

    Thái độ xử trí:

    Thở oxy.

    Đặt nội k/quản hoặc mở k/quản cấp cứu khi có chỉ định.

    Giải quyết nguyên nhân: lấy dị vật đường thở, kháng sinh, chống viêm, chống phù nề.

    An thần./ Theo dõi tình trạng khó thở.


    Câu 34. Các nguyên nhân gây khó thở Thanh quản?

    *Khó thở thanh quản do viêm nhiễm:

    -Viêm thanh quản do bạch hầu

    -Viêm thanh quản do lao

    -Viêm thanh quản do virút (cúm hoặc sởi).

    -Viêm thanh quản do viêm V.A (Viêm thanh quản rít).

    *Khó thở thanh quản do dị vật thanh quản:

    -Do các dị vật bằng kim loại như đinh gim, kim băng, nắp bút...

    -Do hít phải thức ăn khi ăn: như cơm, bột...

    -Do các dị vật sống khi đi rừng hít phải các loại côn trùng sống ở suối như: tắc te, vắt rừng. (Dị vật ở khí quản và dị vật cắm vào thanh quản).

    *Khó thở thanh quản do các khối u thanh quản: Có thể khối lành tính hoặc ác tính xuất phát từ lòng thanh quản như: papillome, polyp, hoặc bên ngoài thanh quản như: ung thư hạ họng, áp xe thành bên họng ở sâu.

    *Khó thở thanh quản do chấn thương thanh quản và sẹo hẹp thanh quản

    *Khó thở thanh quản do dị tật bẩm sinh ở thanh quản: mềm sụn thanh quản

    *Khó thở thanh quản do nguyên nhân thần kinh

    -Liệt các cơ mở thanh quản: cơ nhẫn-phễu sau do liệt dây hồi qui.

    -Liệt cơ khép: cơ giáp-phễu, cơ liên phễu, cơ nhẫn-phễu bên.

    *Khó thở thanh quản do các nguyên nhân khác:co thắt thanh quản trong uốn ván tetani

    Câu 35.T/bày TC và điều trị của ung thư ThanhQuản?

    *Tr/chứng:tùy theo vị trí của ung thưkhác nhau mà các TCLS cũng khác nhau, kể cả thời gian xuất hiện.

    -TC cơ năng:

    +Khàn tiếng ngày càng tăng và dẫn đến phát âm khó khăn, khàn đặc, mất tiếng.

    + Khó thờ xuất hiện và tăng dần mặc dù TC này đã có từ lâu nhưng ở mức độ nhẹ, BN thích ứng được, nhưng sau đó xuất hiện từng cơn khó thờ nguy kịch nhất là khi bị kích thích dẫn đến co thắt thanh quản, đôi khi kèm theo một bội nhiễm thứ phát (đợt viêm cấp do cảm cúm, phù nề do tia phóng xạ) thì khó thở nặng.

    + Ho: cũng là TC hay gặp nhưng kín đáo và mang tính chất kích thích, đôi khi có từng cơn ho kiểu co thắt.

    + Đau: chỉ xuất hiện khi khối u đã lan đến bờ trên của thanh quản, nhất là khi khối u đã bị loét. Đau thường lan lên tai và đau nhói lúc nuốt.

    +Đến giai đoạn muộn thì xuất hiện nuốt khó và sặc thức ăn, xuất tiết vào đường thở thì gây nên những cơn ho sặc sụa. Ờ giai đoạn này, toàn trạng cũng bị ảnh hường,

    -Khám lâm sàng:

    + Ung thư biểu mô dây thanh ờ giai đoạn đầu thì u thường khu trú ờ một bên dây thanh dưới hình thái một nụ sùi nhỏ hoặc thâm nhiễm nhẹ và haỵ gặp ờ nửa trước dây thanh hoặc mép trước. Di động của dây thanh ờ giai đoạn đầu nếu là thể tăng sinh thì chưa bị ảnh hưởng nhiều, nhưng nếu là thể thâm nhiễm thì di động bị hạn chế nhẹ. Sự đánh giá độ di động cùa dây thanh rất có ý nghĩa trong chi định điêu trị.

    + u ở hạ thanh môn thì trước hết dây thanh di động bị hạn chế rồi lan ra quá đường giữa nên dễ nhầm với một u của thanh môn.

    + u ở thượng thanh môn thi ít khi phát hiện được ờ giai đoạn sớm, băng thanh thất phù nề che lấp dây thanh cùng bên, niêm mạc dày cộm lên, chắc cứng, sau đó loét lan nhanh ra nẹp phễu thanh thiệt và xoang lê. Vì vậy u ờ vùng này thưởng hay gặp ở giai đoạn muộn dưới hình thái thâm nhiễm hay tăng sinh, đôi khi kèm theo loét và lan vào hố trước thanh thiệt.

    + Nếu ung thư thanh quản không được điều trị, thường chỉ kéo dài đc 1 năm hoặc 18 tháng, tử vong thường do ngạt thở cấp tính, biến chứng viêm phế quản phổi, suy kiệt hay chảy máu ồ ạt.

    *Điều trị: Phương pháp điều trị có hiệu quả nhất là phối hợp phẫu thuật với tia xạ sau mổ. Từ trước đến nay, có 3 phương pháp chủ ỵếu: tia xạ đơn thuần, phẫu thuật đơn thuầnvà phối hợp phẫu thuật với tia xạ. Những trường hợp đến ở g/đoạn sớm,còn khu trú,chưa có hạch cổ di căn thì có thể PT hoặc tia xạ đơn thuần.

    -Phương pháp phẫu thuật:về nguyên tắc có hai loại, phẫu thuật bảo tồn hay cắt một phần thanh quản, sau phẫu thuật này, người bệnh có thể phát âm thở theo đường sinh lí tự nhiên, còn phẫu thuật tiệt căn hay cắt bỏ thanh quản toàn phần, sau phẫu thuật này người bệnh phải thờ qua lỗ của khí quản trực tiếp khâu nối ra vùng da ở cổ và phát âm không qua đường sinh lí tự nhiên được (giọng nói thực quản, qua một thiết bị hỗ trợ phát âm hay qua một phẫu thuật để phát âm).

    Tuỳ theo vị trí, độ lan rộng của u cũng như tình trạng hạch cồ di căn mà chọn lựa phương pháp phẫu thuật.

    + cắt bỏ một phần thanh quản.

    + Phẫu thuật cắt bỏ thanh thiệt kiểu Huet.

    + Cắt thanh quản ngang trên thanh môn kiểu Anlonso.

    + Phẫu thuật cắt dây thanh.

    + PT cắt thanh quản trán bên kiểu Leroux-Robert.

    + Phẫu thuật cắt thanh quản trán trước.

    + Cắt nửa thanh quản kiểu Hautant.

    + Cắt bỏ thanh quản toàn phần.

    -Phương pháp điều trị bằng xạ trị: cho đến nay, việc sử dụng các nguồn tia xạ để điều trị các khối u ác tính là một trong những biện pháp quan trọng và cơ bản, nhất là các u thuộc phạm vi vùng đầu cổ. Điều trị bằng tia xạ có nhiều phương pháp khác nhau, nhưng có những biện pháp chủ yếu sau;

    + Điều trị xạ trị đơn thuần.

    + Điều trị xạ trị phối hợp với PT, có thể trc hoặc sau PT hoặc phối hợp xen kẽ, xạ trị-phẫu thuật-xạ trị.

    -Các phương pháp điều trị ung thư thanh quản khác: Ngoài hai phương pháp cơbản và hiệu quả nhất trong điều trị ung thư thanh quản đã nêu ờ trên thì gần 10 năm lại đây, một số tác già, chủ yểu là các nước Tây Âu, Hoa Kỳ đã phối hợp điều trị hoá chất nhưng kết quả còn đang bàn cãi.


    Câu 36.Trình bày TC và điều trị của chấn thương kín Thanh Quản?

    Đụng dập thanh quản

    Đụng dập thanh quản hay là vỡ thanh quản kín thường là do sang chấn vào thanh quản (mà chú yếu là sụn giáp) như đấm vào cồ, bóp cổ, ngã, treo cổ ... Có thề làm sai khớp sụn phểu hoặc vỡ sụn nhẫn.

    *Triệu chứng: Sau khi bị thương, nạn nhân đau vùng thanh quản nuốt đau

    -Khó thở, khàn tiếng, ho và có khi khạc ra máu,

    - Khám: vùng trước cổ bị thưong, ấn có điểm đau hoặc có thể thấy di động bất thường của sụn giáp. Soi thanh quản thấy phù nề, làm bầm tím một bên hoặc hai bên dây thanh, sụn phễu bị trật khớp.

    BN có thế chết do khó thở.

    *Điều trị

    -Cho kháng sinh.

    -Chống phù nề.

    -Mở khí quản nếu khó thở.

    -Thanh quản bị vỡ nhiều mảnh, ta mở thanh quản khâu cố định các mảnh sụn nối nhau.


    Câu 37. Trình bày TC và điều trị của vết thương Thanh Quản?

    *Triệu chứng: Tùy theo mức độ nặng nhẹ khác nhau mà lâm sàng có thể biểu hiện khác nhau

    -Nếu là vết thương do vặt sắc nhọn, nhỏ thì gây khó thở nhẹ, khàn tiếng, khạc ra máu, có thể tràn khí dưới da, nói và nuốt đau.

    -Trường hợp vét thương giập nát thanh quản, đứt khí quản, BN sẽ trong trường hợp sốc nặng, khó thở hoặc ngạt thở, mất tiếng, máu và khí qua vết thương và phì ra ngoài.

    *Điều trị

    + Chống khó thở

    -Nếu khó thở mà vết rách rất rộng nên đặt tạm một ống cao su qua vết rách cho BN thờ.

    -Mở khí quản thấp càng xa vết thương càng tốt.

    -Thở Oxy.

    -Nếu chảy máu nhiều cần mở rộng vết thg cầm máu.

    -Hút các chất xuất tiết. Nếu cần hô hấp viện trợ thêm.

    + Chống sốc

    Truyền dịch, trợ tim mạch, có thể truyền máu.

    + Chống viêm: Cho kháng sinh liều cao và phối hợp.

    + Xử lý vết thương

    -Nếu vết thương gọn, không giập nát nhiều nên khấu kín và phục hồi từng lớp cấu trúc giải phẫu.

    -Nếu vết thương giập nát nhiều: ta phải mở rộng tổn thương, cầm máu kỹ, lấy bỏ dị vật phục hồi các bình diện.


    Câu 38. TC dị vật đường thở?

    Triệu chứng lâm sàng:

    Khi dị vật rơi vào thanh quản gây ra HC điển hình:

    *Hội chứng xâm nhập:

    -Khi dị vật chui qua thanh quản lập tức có phản xạ co thắt thanh môn ho nhằm tống dị vật ra ngoài.

    -Lâm sàng: thấy em bé khoẻ mạnh đang chơi ngậm đồ vật hoặc đang ăn, tự nhiên ngạt thở trợn mắt kéo dài gần một phút. Sau đó co thắt giảm bớt, BN hít vào từng hơi ngắn và ho cơn rũ rượi trong 10 phút hoặc hơn. Cơn ho khá dữ dội dồn dập làm BN đỏ mặt tía tai và có khi nôn. Kết quả là đôi khi dị vật được tống ra, hoặc rơi vào thanh khí phế quản. Dị vật trơn nhỏ thường rơi thẳng vào khí phế quản không gây ra hội chứng xâm nhập, hoặc gia đình và bác sĩ không chứng kiến được.

    *Sau đó tuỳ vị trí dị vậtt mắc mà có các TC khác nhau:

    -Dị vật cắm vào thanh quản:

    +Thường là vảy cá, xương cá, đuôi tôm...nếu là dị vật to nút kín thanh môn BN chết ngay lập tức, như viên thuốc kẹt ở thanh thất Morgagni...

    +BN khó thở thanh quản và khàn tiếng. Ho từng cơn lúc đầu ho khan sau đó khạc đàm.

    -Dị vật ở khí quản:

    +Là các hạt trơn như hạt dưa, mãng cầu...thường là dị vật di động có lúc chạy lên hạ thanh môn, lúc chạy xuống phế quản gây ra những cơn khó thở xen lẫn dễ thở tuỳ vị trí dị vật mắc.

    +BN khó thở hai thì.

    +TC đặc hiệu: nghe phổi có tiếng phất cờ khi thở mạnh.

    -Dị vật ở phế quản:

    +Dị vật nhỏ trơn tru, ít gây biến chứng nặng nhưng khó chẩn đoán vì TC nghèo nàn và dị vật hay đổi chỗ. Dị vật thường mắc ở phế quản gốc phải.

    +Tuỳ theo bản chất của dị vật và BN đến sớm hay muộn mà có các dấu hiệu lâm sàng khác mhau:

    .Thông thường nếu phế quản gốc bị tắc thì gây xẹp phổi một bên.

    .Nếu phế quản bị tắc không hoàn toàn thì BN sẽ khó thở khò khè như hen, nghe phổi có rale rít.

    .TC thực thể những ngày đầu thường nghèo nàn nên cần chụp x-quang phổi: dị vật cản quang dễ phát hiện, ngược lại dị vật không cản quang thì thấy những bệnh tích nó gây ra như xẹp phế nang, tràn khí phổi. Đôi khi phải cần chụp x-quang có cản quang như lipiodol.

    +Ngoài ra còn bị nhiễm khuẩn mức độ tuỳ thuộc vào bản chất dị vật, tuổi, thời gian đến sớm hay muộn. Hạt lạc gây sốt cao, li bì, nhiễm trùng nhiễm độc do chất dầu và có thể tử vong trong vòng 4-5 ngày. Đinh vít có thể ở trong phế quản nhiều năm.


    Câu 39. TC dị vật đường ăn?

    Triệu chứng: Mô tả thể điển hình thường gặp là hóc xương ở thực quản cổ.

    *Giai đoan đầu: TC cơ học là chính

    -Ngay sau khi mắc xương BN có cảm giác vướng ở họng nuốt khó và nuốt đau, phải bỏ dở bữa ăn, thường khạc nhổ và tìm cách tông dị vật ra ngoài. Nếu dị vật to ở hạ họng như quả trứng luộc...gây nên ngạt thở.

    *Giai đoan hai: có dấu hiệu của viêm niêm mạc thực quản, áp-xe dưới niêm mạc thực quản. Các TC viêm xuất hiện sau 24 h.

    -Toàn thân: sốt 38-39 độ, bộ mặt nhiễm trùng, bạch cầu máu cao nhất là neutrophil.

    -Cơ năng: nuốt rất đau không ăn được cơm chỉ uống nước hoặc ăn cháo, nước bọt chảy ra nhiều có khi lẫn mấu, hơi thở có mùi hôi.

    -Thực thể: +Nhìn thấy1 bên cổ, thường máng cảnh (T) sưng phù nề.

    +Ấn bờ trước cơ ức đòn chũm ngang tầm sụn nhẫn BN đau nhói.

    +Dấu hiệu lọc cọc thanh quản- cột sống cổ: mất.

    +Soi thanh quản: thấy hai xoang lê đọng nhiều nc bọt.

    -X-quang cổ nghiêng- thẳng: thấy hình ảnh của dị vật cản quang hoặc khoảng Henké (khoảng cách giữa thanh khí quản và cột sống cổ) dày gấp 3 lần bình thường.

    -Soi thực quản: thấy dị vật.

    Nếu không điều trị dị vật sẽ làm thủng thực quản gây ra áp-xe quanh thực quản.

    *Giai đoạn ba: có túi mủ xung quanh thực quản

    -Toàn thân: Nhiễm trùng nặng sốt cao, mạch nhanh, nguời gầy còm.

    -Cơ năng: nuốt rất đau có khi không nuốt được kể cả nước, thường kèm theo khó thở, nói khàn, cử động cổ khó khăn.

    -Thực thể:

    +Nhìn thấy cổ sưng đỏ cả 2 bên, nhất là ở bờ trước cơ ức đòn chũm.

    +Ấn vào BN rất đau.

    +Sờ có cảm giác đóng bánh.

    -TC cận lâm sàng.

    +X-quang cổ nghiêng- thẳng: khoảng Henké dày gấp 3 lần bình thường, có mức nước mức hơi.


    TAI 3 điểm

    Câu 1: Hướng điều trị bệnh viêm tai giữa cấp tính?

    Tùy từng giai đoạn mà có thái độ điều trị phù hợp

    *Giai đoạn khởi phát: chủ yếu điều trị mũi họng

    -Chống ngạt tắc mũi: tái lập sự thông thoáng của mũi và các lỗ thông mũi xoang để đảm bảo dẫn lưu cho các xoang viêm, giảm sự chênh lệch về áp lực giữa trong xoang và hốc mũi

    -Làm hết chảy mũi

    -Chống viêm nhiễm

    -Phòng tái phát viêm mũi xoang

    Cụ thể:

    -Rỏ mũi: bằng các thuốc co mạch làm cho mũi thông thoáng. Trc khi rỏ mũi cần xì mũi để tống các chất xuất tiết ứ đọng trong mũi( Ephedrin, Napthasolin, dầu Gomenon) ngày rỏ từ 5-10 lần

    -Xông thuốc: bằng cách hít hơi nước nóng có mang thuốc, hơi nóng có tác dụng giảm sung huyết niêm mạc mũi, tạo điều kiện cho thuốc có thể thấm vào các khe kẽ của mũi và có thể thấm vào xoang qua các lỗ thông mũi xoang. Các thuốc dùng để xông là dầu khuynh diệp, dầu Gomenon, dầu gió thời gian xông từ 5-10 phút

    -Khí dung mũi: phải có máy khí dung. Máy tác động phân tán dung dịch thuốc thành những hạt nhỏ hòa tan trong không khí. Thuốc đưa vào cơ thể theo dường khí dung có tác dụng gấp 5 lần so với đường uống hoặc đường tiêm, do đó dùng liều lượng có thể giảm xuống, khối lượng dùng là 5ml

    -Lý liệu pháp: bằng tia hồng ngoại và sóng ngắn

    Toàn thân:

    -Kháng sinh thường được sử dụng là loại gram(+): Amoxillin, Co-trimazole hoặc Erythromycin

    -Chống viêm, giảm đau

    -Nâng đỡ cơ thể bằng các loại sinh tố

    Tại tai: rỏ tai Glycerin bôrat 3%, Otipax…

    *Giai đoạn toàn phát:

    -Luôn theo dõi và chích màng nhĩ đúng lúc: nếu BN đến đã vỡ mủ thì phải làm thuốc tai hàng ngày: lau sạch mủ và rỏ thuốc kháng sinh kết hợp với điều trị mũi họng

    -Kháng sinh toàn thân/ -Chống viêm -Nâng đỡ cơ thể

    Câu 2: Nguyên tắc điều trị viêm tai xương chũm cấp tính

    *Nội khoa : Chỉ dùng kháng sinh khi đã xác định được chẩn đoán. Kháng sinh không làm hết được bệnh tích xương, chỉ có tác dụng hạn chế nếu chỉ sử dụng trong các trường hợp viêm xương chũm thậm cấp, tiến triển quá nhanh, rầm rộ hoặc dùng trước khi phẫu thuật để khu trú quy trinh tổn thương,

    Tránh dùng kháng sinh bừa bãi không đúng liều lượng làm che lắp các triệu chứng khó cho chần đoán làm bệnh tiến triển một cách âm thầm, nguy hiểm.

    *Ngoại khoa: là chủ yếu, nên phẫu thuật sớm đề tổn thương chưa lan rộng, chưa ảnh hưởng nhỉều đến sức nghe và tránh Các biền chứng nguy hiểm. Thường tiến hành mở Sào bào (với hài nhi), khoét Xương chủm hoặc mở sáo bào'thượng nhĩ nhằm lấy hết bệnh tích xương,dẫn lưu tốt mủ, vẫn bảơ tồn được chức năng nghe.

    Câu 3:hướng điều trị viêm tai xương chũm cấp tính

    *Điều trị bằng thuốc:

    -Kháng sinh liều cao toàn thân bằng đường tiêm truyền chỉ làm giảm TC

    Tùy theo sự nhạy cảm của vi trùng, chúng ta có thể dùng penicillin, doroxit…kháng sinh chỉ cho kết quả mong muốn trong trường hợp tai được dẫn lưu sớm và tốt, bệnh tích xương chưa thành mủ

    -Trong các thể nặng như thể nguyên phát, thể thậm cấp, thể do sởi, do cúm…kháng sinh có tác dụng kìm hãm và khu trú quy trình viêm lại, tạo điều kiện thuận lợi cho phẫu thuật

    -Sulfamid cũng có tác dụng trong viêm xương chũm cấp, nhưng không công hiệu bằng kháng sinh. Trên lâm sàng nên kết hợp nhiều loại thuốc

    *Điều trị bằng phẫu thuật:

    -Mổ cấp cứu là phương pháp duy nhất

    Nói chung phẫu thuật chỉ được tiến hành sau ngày thứ 10 kể từ khi viêm tai cấp (để loại ra phản ứng xương chũm). Nhưng nếu có biến chứng nguy hiểm như viêm màng não, viêm tắc tĩnh mạch thì phải can thiệp ngay.


    Câu4:hướng điều trị bệnh v0 tai xg chũm mạn tính?

    *Viêm xương chũm mạn tính thông thường:

    Khuynh hướng hiện nay là phẫu thuật sớm để bảo tồn sức nghe và tránh các biến chứng

    *Viêm xương chũm mạn tính hồi viêm:

    -Phẫu thuật tiệt căn xương chũm, giải quyết biến chứng

    -Kháng sinh liều cao

    -Nâng đỡ cơ thể

    *Viêm xương chũm mạn tính có cholesteatome:

    -PThuật:vì cholesteatome phá hủy xg nhanh&mạnh, dễ đưa tới các b/chứng, làm suy giảm sức nghe rõ rệt, nếu PT k0 lấy đc hết lại tái phát rất nhanh, do đó cần làm:

    +PT tiệt căn: khi khối xg con đã bị hủy hoại, khối cholesteatome có cả ở hòm nhĩ và xg chũm

    +Mở xg chũm phối hợp:khi khối cholesteatome khu trú.Sau khi mở sào bào thượng nhĩ lấy hết cholesteatome cần mở thêm khuyết ở thanh sau hòm nhĩ để có thể kiểm tra được hòm nhĩ vì cholesteatome thường hay có ở hòm nhĩ

    -Bảo tồn: chỉ thực hiện khi khối cholesteatome khô nhỏ, khu trú rõ. Phải bảo đảm:

    +Lấy đc hết cholesteatome qua rửa, hút, chú ý lấy hết lớp vỏ

    +để lỗ thủng dẫn lưu đc tốt, k0 bị vẩy hay polyp che lấp

    +Đốt tổ chức sùi ở da rìa lỗ thủng bằng(nitrat) bạc để đảm bảo không tái phát

    Thường dc kết hợp với PHCN để lấy lại sức nghe trong các phẩu thuật chỉnh hỉnh tai giữa của Wullstein

    Câu 5:Bchứng của v0 tai xg chũm mạn tính hồi v0?

    -Cốt tủy viêm xương đá hoặc xương thái dương

    -Liệt mặt /-Áp xe đại não và tiểu não/ -Viêm màng não

    -Biến chứng viêm tĩnh mạch bên, nhiễm khuẩn huyết

    -Biến chứng viêm mê nhĩ / -Biến chứng xuất ngoại:

    +xuất ngoại sau tai thường gặp nhất có các dấu hiệu:

    Ÿsưng tấy vùng chũm sau tai

    Ÿvành tai bị đẩy vểnh ra phía trước

    ŸMất nếp rãnh sau tai, gọi là dấu hiệu Jacques

    ŸẤn vùng chũm thấy mềm, lùng nhùng và có phản ứng đau rõ

    +Xuất ngoại mỏm chũm (thể Bezold): thường gặp ở người lớn, sưng phồng vùng cơ bên dưới chũm, cơ ức đòn chũm. Quay cổ đau, gây nghoẹo cổ, ấn vào vùng mỏm chũm đau rõ

    +Xuất ngoại vùng thái dương, thái dương gò má thường gặp ở trẻ nhỏ dưới 12 tháng:

    ŸSưng tấy vùng thái dương phía trên hoặc trên trước tai

    ŸVành tai như bị đẩy xuống dưới và ra ngoài

    ŸThành trên sau ống tai hay bị sập

    +Xuất ngoại vào ống tai ( thể Gelle): có lỗ dò ở phần sau xương của ống tai ngoái sát phần màng nhĩ dùng móc thăm dò mới thấy:ŸMủ chảy ra theo lỗ dò xương

    ŸDễ gây liệt mặt

    +Xuất ngoại nền chũm ( thể Mouret); hiếm gặp vì xuất ngoại trong sâu nên các dấu hiệu k0 rõ xuất hiện chậm

    ŸMủ thường lan xa tới vùng góc hàm, gáy, trong họng

    ŸDễ gây biến chứng viêm tắc tĩnh mạch

    Câu 6: nguyên nhân và giải phẫu bệnh học bệnh áp xe não do tai?

    *Nguyên nhân: ở nước ta hiện nay áp xe não là 1 biến chứng hay gặp, tỉ lệ áp xe tiểu não bằng áp xe đại não. Áp xe đại não có nhiều nguyên nhân, nhưng do tai chiếm 50%, còn áp xe tiểu não thì hầu hết là do tai. ở nước ta thường gặp biến chứng này do viêm tai xg chũm mạn tính hồi v0, viêm tai xg chũm cấp ít gặp hơn

    *Giải phẫu bệnh học:

    -Hướng tiến triển của ổ áp xe có thể đi từ nông vào sâu hoặc ngược lại từ trong ra ngoài rồi vỡ ra màng não

    -Về khối lượng có thể to hoặc nhỏ, có thể 1 ổ hoặc nhiều ổ, áp xe thường thấy cùng bên với tai bị viêm, có khi ở bên đối diện

    -Tiến triển của ổ áp xe qua các giai đoạn:

    +Tắc mạch

    +Viêm phù nề

    +Hoại tử thành mủ

    +Cuối cùng la sự hình thành mủ

    Đối với áp xe não do tai chúng ta thường gặp ở thời kỳ phù nề và hoại tử, rất ít khi chúng ta gặp ở g/đoạn có vỏ

    Vi khuẩn thường gặp là tụ cầu, liên cầu, phế cầu, có khi chúng ta gặp cả vi khuẩn yếm khí


    Câu 7: hướng điều trị áp xe não do tai:

    Áp xe não do tai thường là áp xe cấp tính, ít khi ở giai đoạn có vỏ và thường ở giai đoạn phù nề và ứ mủ. là 1 cấp cứu cần được can thiệp sớm

    *Mục đích của điều trị:

    -Loại ổ viêm tai xương chũm

    -Giảm áp lực trong não, chống phù nề

    -Làm thoát mủ ra ngoài bằng dẫn lưu

    -Nâng cao thể trạng

    *Phương pháp điều trị cụ thể:

    -Điều trị ngoại khoa: mổ tiệt căn xương chũm, bộc lộ đại não hoặc tiểu não chọc dò và dẫn lưu áp xe

    -Điều trị nội khoa:+Chống phù não

    .Huyết thanh ngọt ưu trương hoặc dextrose 20-40% nhỏ giọt tĩnh mạch

    .Manitol 20% cho từ 1-1,5g/kg cơ thể trong 24h

    .Magiesunfat 15-25% tiêm tĩnh mạch, ngày tiêm 3-4 lần, tổng liều 1-1,7ml/1kg +Corticoid +kháng sinh: sử dụng kháng sinh liều cao và phối hợp, nhất là các loại kháng sinh mới, có tác dụng mạnh

    +Truyền dịch: bồi phục nước và điện giải, đảm bảo thăng bàng kiềm toan trong máu

    +Nuôi dưỡng BN, săn sóc BN hôn mê: hệ hô hấp, tuần hoàn, xương khớp, răng miệng, mắt, chống loét

    Câu 8:Vì sao v0 tai giữa thường do v0 V.A gây ra ở trẻ em?

    -Do đặc điểm giải phẫu và sinh lý của trẻ em có nhiều điểm khác biệt với người lớn.

    -Ở trẻ em, vòi nhĩ (vòi Eustachi), nối hòm tai và họng mũi) ngắn hơn, khẩu kính lớn hơn ở người lớn và có nhiều ngóc ngách nên vi khuẩn và các chất xuất tiết ở mũi, họng rất dễ lan lên tai giữa, nhất là khi em bé nằm ngửa thì tai sẽ ở vị trí thấp hơn mũi họng, nếu em bé khóc, vòi nhĩ sẽ mở rộng thêm làm cho các chất xuất tiết ở mũi họng theo đó chảy vào hòm tai.

    -Vì vậy viêm tai giữa là biến chứng thường gặp nhất của viêm VA. Lứa tuổi thường bị viêm VA nhiều nhất là từ 1-3 tuổi. nguyên nhân hàng đầu hay được nhắc đến là rối loạn chức năng vòi nhĩ, Vòi nhĩ có chức năng làm cân bằng áp suất tai giữa và áp suất không khí bên ngoài , Khi VA bị viêm,VA sưng to.. quá trình viêm nhiễm có thể lan vào vòi nhĩ (một cái ống nối thông từ hòm nhĩ - tai giữa ra vòm họng) gây tắc cửa vòi nhĩ làm áp suất âm trong hòm nhĩ (tai giữa) tăng lên gây sự tiết dịch các tế bào niêm mạc hòm nhĩ làm cho hòm nhĩ ứ đầy dịch nhầy Đến lúc này thì sự thông khí của hòm nhĩ (tai giữa) bị ngừng trệ èdẫn đến viêm tai giữa,..


    MŨI XOANG

    Câu 9. Sinh lý và giải phẫu xương chính mũi?

    Hai xg chính mũi hình chữ nhật liền với khớp xg trán ở phía trên nó. Xg chính mũi cùng với bên đối diện hình thành đường sống lưng của gốc mũi

    Câu 10. Sinh lý và giải phẫu vách ngăn mũi

    Giải phẫu:1.Thành trong (vách mũi)
    Vách mũi gồm 3 phần, ở vách mũi còn có cơ quan lá mía mũi. Ở vách mũi còn có cơ quan lá mía mũi.
    -Phần xg:ở sau,cấu tạo bởi mảnh thẳng xg sàng và xg lá mía.
    - Phần sụn: ở trước, tạo bởi sụn vách mũi, sụn lá mía mũi của sụn cánh mũi lớn.
    -Phần màng:ở trc và dưới, cùng tạo nên bởi mô sợi&da.
    - Cơ quan lá mía mũi: gồm 2 túi cùng nhỏ ở trong niêm mạc, đổ vào phần trước vách mũi, ít phát triển ở người, có chức năng hỗ trợ khứu giác

    2. SINH LÝ :*Hô hấp:lọc sạch,sưởi âm làm ẩm k0 khí trc khi vào phổi.Chức năng này đc thực hiện nhờ lông mũi ở tiền đình và n.mạc đ/biệt của mũi mà chủ yếu là cuốn mũi dưới.

    *Ngửi: thực hiện đc nhờ các tế bào giác quan Schultzer ở niêm mạc cuốn trên và vùng vách ngăn đối diện.

    *Phát âm: phát ra giọng mũi, tham gia vào việc tạo ra âm sắc và độ vang riêng biệt từng người. Ví dụ trong tắc mũi tiếng nói bị nghẹt và có giọng mũi kín. Trong trường hợp liệt màng hầu không khí sẽ thoát ra đàng mũi khi phát ra âm nổ ( k ), hiện tượng này gọi là giọng mũi hở.

    Câu 11. TC và điều trị viêm mũi câp tính?

    a.Triệu chứng: TC; không có gì đặc hiệu

    -Toàn thân: người thấy mệt mỏi có thể hơi sốt có khi chỉ thấy gai sốt, nhức đầu, khó chịu, ăn uống kém ngon, đau mình mẩy chân tay giống như dấu hiệu cúm.

    -Cơ năng:

    +lúc đầu thấy ngứa ở mũi, hắt hơi rồi chảy mũi, chảy nước trong nhầy và cuối cùng thành mủ có thể đỏ lẫn vài tia máu tươi.

    +Tắc mũi một hoặc hai bên có khi lúc bên này lúc bên kia, tắc nhiều về đêm đặc biệt khi nằm, BN phải há mồm để thở gây rát họng ho. Ngửi có bị giảm nhưng sẽ hồi phục khi khỏi bệnh.

    -Thực thể: niêm mạc mũi xung huyết toàn bộ đặc biệt các cuốn sưng đỏ rực, sàn mũi đọng đầy chất nhầy hoặc mủ, các khe cuốn xung huyết nhưng không có mủ, đặt thuốc co mạch cuốn dưới còn co lại tốt.

    Bệnh diễn biến trong vòng 5-7 ngày, BN bớt xì mũi và loăng dần. Người bệnh trở lại bình thường, một số ít trường hợp có thể gây ra biến chứng như viêm xoang, viêm thanh quản, khí quản hoặc ở trẻ nhỏ hay gây viêm tai giữa.

    b.Điều trị:

    Vì chủ yếu gây viêm mũi là virút nên việc điều trị TC là cầnthiết:

    -Điều trị toàn thân nâng cao thể trạng với các loại sinh tố, chống mệt mỏi đau mình mẩy.

    -Điều trị TC chống ngạt mùi bằng nhỏ naphtazolin 0,1%, ephedrin 1-3%....Xông mũi họng bằng các thuốc xông có tinh dầu mentôn. Chống chảy mũi bằng các thuốc giảm xuất tiết, cần thiết phải hút xuất tiết mũi hàng ngày .

    -Điều trị ngyên nhân: giải quyết các yếu tố thuận lợi như vẹo vách ngăn, cuốn mũi dưới quá phát....

    Câu12. TC và điều trị viêm mũi mạn tính?

    a.Triệu chứng:thường chia làm 3 thời kỳ:

    *Giai đoạn xung huyết đơn thuần: TC tắc mũi là chính, tắc thường xuyên liên tục cả ngày lẫn đêm, ban đêm tắc nhiều hơn.Xuất tiết ít. Khám mũi thường thấy cuốn dưới xung huyết to đỏ tím bầm chiếm gần hết hốc mũi. Đặt cocain hay ephedrin còn co hồi lại tốt.

    *Giai đoạn xuất tiết: chảy mũi là dâu hiệu cơ bản :

    -chảy nhiều ra chất nhầy hay mủ.Chảy kéo dài hàng tháng

    -Ngạt mũi thường xuyên phải khịt mũi.

    -Ngửi kém nhiều có khi mất ngửi.

    -Khám mũi thấy niêm mạc mũi phù nề nhợt nhạt với 2 xương cuốn sưng nề mọng nhưng còn co hồi, sàn mũi và khe mũi rất nhiều xuất tiết nhầy ứ đọng.

    Nếu không được điều trị những triệu chứng viêm sẽ đi xuống đường hô hấp gây viêm thanh khí quản...làm BN ho kéo dài, khàn tiếng, cũng có thể gây ra những biến chứng viêm xoang mạn tính, viêm tai giữa...

    *Giai đoạn quá phát: Giai đoạn này có hiện tượng quá sản niêm mạc hai cuốn dưới vì vậy BN tắc mũi liên tục, tắc ngày càng tăng nhỏ các thuốc co mũi ít hoặc không tác dụng. Do tắc mũi BN nói giọng mũi kín, thở bằng mồm nên hay viêm họng. Chảy mũi thường hay kèm rối loạn khứu giác. Khám mũi thấy cuốn dưới phình to đến sát vách ngăn, cứng sần sùi màu xám nhạt.

    B.Điều trị: Trước hết phải điều trị nguyên nhân.

    *Điều trị tại chỗ bằng cách:

    -Chống tắc mũi: dùng thuốc co mạch như ephedrin, các thuốc xông có bạc hà.

    -Chống chảy mũi: bằng cách nhỏ acgryron, các thuốc kháng histamin...

    -Sang giai đoạn cuối thuốc không còn tác dụng phải điều trị đốt cuốn mũi bằng điện, bẻ cuốn mũi hay cắt cuốn mũi.

    -Ngoài ra phải điều trị toàn thân nâng cao thể trạng.

    Câu 13. Giải phẫu thực quản?

    Sơ lược giải phẫu: ( hình ở trang 2 )

    + Thực quản là ống cơ rỗng nốì họng với dạ dày từ bờ dưới sụn nhẫn ( C6 ) đến tâm vị ( Dl1 ) dài khoảng 25 cm, đi qua cổ, trung thất sau, cơ hoành và phần trên ổ bụng, bao gồm :

    -đoạn cổ: 5 cm-đoạn ngực: 16cm

    -đoạn cơ hoành: 2cm -đoạn bụng: 2cm

    + Có các eo hẹp tự nhiên theo thứ tự:

    -eo nhẫn họng: cách cung răng trên : 15cm

    -eo quai động mạch chủ: 22cm

    -eo phế quản: 26cm

    -eo cơ hoành: 35cm / -eo tâm vị: 39cm

    + Thành thực quản có 3 lớp : cơ, dưới niêm mạc, niêm mạc.

    Câu 14. Nguyên nhân của ung thư vòm mũi họng

    Ngoài các giả thuyết chung về K,nguyên nhân gây ra UTVH cho tới nay chưa được xác định rõ ràng Tuy vậy có rất nhiều giả thiết,nhưng có những yếu tố l/quan sau:

    -Yếu tố môi trường: bao gồm điều kiện vi khí hậu, bụi khói, tình trạng ô nhiễm và tập quán ăn uông (ăn cá muôi, tương, cà và những chất môc... do những thứ này chứa Nitrosamine chất gây ung thư).

    -Do Virus Epstein Barr (EBV): đây là loại virút ở người thuộc nhóm Herpes là nguyên nhẫn gây bệnh u lympho Burkitt ở trẻ em Châu Phi. Những năm gân đây người ta hay nói đến sự liên quan giữa ung thư vòm họng với EBV, do phát hiện được bộ gen của EBV trong tế bào khối u vòm họng và trong huyết thanh người bệnh ung thư vòm họng, hiệu giá kháng thể ỉgA kháng VCA-EBV rất cao, trong khi đó lại rất thấp hoặc không cỏ ở huyết thanh người bình thường hoặc bị các bệnh ung thư khác.

    -Yếu tố gen di truyền: gần đây có một số tác giả cho rằng những người cùng huyết Ihống có khả năng cùng măc bệnh ung thư vòm họng. Ngành di truyên học đã tìm thấy khoảng 30 gen ung thư nội sinh. Những gen này bình thường ở trạng thái tự động đóng lại và nằm im nhưng nêu có một cơ chê cảm ứng nào đỏ, gen ung thư sẽ thức dậy và gây nên hiện tượng phát triên vô tồ chức tạo ra ung thư.

    Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, thấp nhất là 5 và cao nhất là 85, tuy nhiên lứa tuổi hay gặp nhất từ 30 - 55 chiếm tỉ lệ 70%.

    . Giới: Bệnh gặp ở cả hai giới, tuy nhiên tỉ lệ nam/nữ = 2,5/1.

    -Tuy nhiên nhiều tác giả cho rằng căn nguyên của ung thư vòm họng không phải là đơn độc mà do nhiều yếu tố cùng tác động gây nên. Vì vậy công tác phòng chông K vòm họng phải làm ở nhiều khâu,nhiều lĩnh vực khác nhau mới mang lại nhiều kết quả

    Câu 15. Điều trị ung thư vòm mũi họng?

    Do khối u Hẳm trong hốc sâu, gần nền sọ, nên điều trị khó khăn, k/ quả bị hạn chế,t/lượng xấu.

    * Xạ trị.

    + Co60 là biện pháp điều trị chủ yếu và cho kết quả khả quan nếu BN đến sớm, nhất là đối với thề ung thư biểu mô không biệt hoá.

    U nguyên phát được tia vào vùng cổ bên, với liều 65-70Gy trong vòng từ 6 đến 7 tuần.

    Các hạch cổ hoặc dưới hàm được tia với liều 50Gy trong thời gian 6 đến 7 tuần.

    + Gia tốc.

    + Cắm kim vào u và hạch trong trường hợp xạ ngoài đã đủ liều nhưng khối u chưa hết.

    *Phẫu thuật: phẫu thuật nạo vét hạch cổ trước hoặc sau xạ trị.

    *Hoá trị liệu: chỉ áp dụng với thể ung thư biểu mô không biệt hoá hoặc hạch cổ đã lan rộng và có di căn xa.

    *Miễn dịch trị liệu: tác dụng tăng sức đề kháng và hỗ trợ trong xạ trị.

    Câu16. Câu Hướng điều trị của gãy xg chính mũi?

    *Điều trị & dự phòng

    -Nếu gãy xương và tổn thương rách nát nhiều, rửa sạch vết thương, nhặt những mãnh xương gãy rời (cố gắng giữ những mãnh xương còn dính với cốt mạc và xếp vào chỗ cũ, lấy bỏ dị vật và máu cục). Khâu phục hồi niêm mạch, chú ý tránh sẹo dính lỗ mũi

    (bằng cách đặt ống nhựa vào lỗ mũi)

    -Nếu gãy kín: cho chườm lạnh và giảm đau. Nắn lại xương gãy về chỗ cũ (bằng gây tê hoặc gây mê). Không được để lâu quá một tuần vì xương liền rất nhanh. Khi đã có can xương mà gãy biến dạng thì phải đập phá vỡ can xương chỉnh hình lại.

    -Sau khi chỉnh hình hoặc khâu phục hồi và làm sạch phải nhét Mèche cầm máu và hốc mũi 2 bên trong 48-72 giờ. Dùng kháng sinh toàn thân uống hoặc chích.

    -Cần chẩn đoán sớm và điều trị sớm, để lâu sẽ làm biến dạng =>sẹo =>hẹp => mất thẩm mỹ, nghẹt.

    -Giáo dục học đường.

    -An toàn giao thông, luật lệ, nón bảo hiểm.

    -An toàn lao động: bảo hộ lao động.

    -An toàn sinh hoạt: cẩn thận - bình tĩnh - đoàn kết cộng đồng.

    Câu 17. TC vỡ xoang hàm do chấn thương?

    a. Vỡ xoang hàm đơn thuần :

    - TC: + Nếu do đạn, mãnh nhỏ hay vật cứng nhọn sẽ gây thủng các thành của xoang. Lỗ thủng ở mặt ngoài xoang vùng hố nanh hoặc ở thành dưới xoang qua hàm ếch. Da hay niêm mạc quanh lỗ thủng sưng nề. BN xì mũi ra máu, kêu đau ở xoang hàm.

    + Nếu do ngã, đụng đập mạnh, thành xoang có thể bị vỡ thành nhiều mãnh. Nửa bên mặt bị sưng, da bầm tím hoặc rách, có thể có tràn khí dưới da, vùng gò má bị lõm, x/huyết màng tiếp hợp, nề tím mí dưới. Thường có chảy máu ở vết thg hoặc qua mũi. Đau nhức nửa mặt.

    + Chụp điện quang: tư thế Blondeau và sọ nghiêng cho thấy xoang hàm bên bị chấn thương mờ đục vì có máu đọng, thành xoang bị rạn, vỡ; có thể thấy dị vật, mãnh xương trong xoang.

    b. Vỡ xoang hàm phối hợp:

    - TC thường dc xếp theo đường vỡ khối xương mặt của Lefort theo 3 tầng:tầng trên (LF I),tầng giữa(LF II),tầng dưoi (LF III) với các T/C chính:

    + Chảy máu mũi, miệng, chóng mặt, bầm tím, nề có biến dạng vùng mặt.

    + Tùy theo đg vỡ có kèm theo các tổn thg ở mắt (nhìn đôi, màng tiếp hợp bầm tím), ở xoang trán, ở gốc mũi.

    + Ở hàm ếch,miệng,khớp thái dương hàm gây đau nhói khi nhai,khớp nhai-khớp cắn bị lệch:Cung răng hàm trên di động bất thường

    Câu 18. Hướng điều trị vỡ xoang hàm do chấn thg?

    - Xử trí vỡ xoang hàm đơn thuần:

    + Xoang hàm thủng nhỏ, sạch : nhỏ mũi và cho kháng sinh, lổ thủng tự lấp hẳn được.

    + Lổ thủng rộng hoặc thành xương bị vỡ, có dị vật trong xoang phải phẩu thuật xoang hàm: lấy bỏ dị vật và các mãnh xương vỡ rời, nắn lại các mãnh xương di lệch, làm lỗ thông mũi xoang, nhét mèche trong xoang cố định và khâu lại phần mềm.

    - Hướng xử trí vỡ xoang hàm phối hợp

    + Cần loại trừ chấn thg sọ não, nếu có phải xử trí trước.

    + Cấp cứu: chống choáng, chống khó thở, hút máu trong họng, kéo lưỡi ra ngoài, cầm máu bằng cách nhét bấc mũi.

    + Xử trí vết thương xoang như đã nêu ở phần trên.( + Xoang hàm thủng nhỏ, sạch : nhỏ mũi và cho kháng sinh, lổ thủng tự lấp hẳn được. + Lổ thủng rộng hoặc thành xương bị vỡ, có dị vật trong xoang phải phẩu thuật xoang hàm: lấy bỏ dị vật và các mãnh xương vỡ rời, nắn lại các mãnh xương di lệch, làm lỗ thông mũi xoang, nhét mèche trong xoang cố định và khâu lại phần mềm)

    + Phối hợp điều trị với Mắt và RHM tùy theo tổn thương.

    Câu 19. Nguyên nhân chảy máu mũi?

    *Nguyên nhân tại mũi

    -Do viêm nhiễm

    -Do dị vật:

    + Hạt thực vật: hạt đậu phụng, hạt bắp, hạt me...

    + Dị vật sống: đỉa, vắt.

    -Do khối u:

    + u lành: u mạch máu, u sơ vòm mũi họng.

    + u ác tính: ung thư sàng hàm, K vòm (NPC).

    -Do chấn thương:

    + Chấn thương tháp mũi: gãy sụn vách ngăn, gây xuang chính mũi,

    + Vỡ xương hàm trên kiều Lofort I, II, III.

    + Sau phẫu thuật TMH, hàm mặt.

    *Nguyên nhân do bệnh toàn thân

    -Nhiễm khuẩn, KST.

    -Bệnh về máu: Leucose, Rendu - Osler, Leucemie.

    -Bệnh tim mạch: cao HA, xơ vờ động mạch.

    -Bệnh mãn tính: xơ gan.

    *Các nguyên nhân khác

    -Dùng thuốc chống đông máu kéo dài.

    -Thay đổi áp lực không khí đột ngột.

    -Chảy máu mũi vô cãn: thường gặp ở thanh thiếu niên do sự rối ĩọan nội tiết tố tãng trưởng, xảy ra ờ những em bé trai đến tuổi trưởng thành thì hết.

    Theo nguyên nhân tại vị trí:

    1.Chảy máu ở điểm mạch Kisselbach: chảy máu ít, có xu hướng tự cầm, thường gặp viêm tiền đình mũi, trẻ em hay ngoáy mũi.

    2.Chảy máu mao mạch: toàn bộ niêm mạc mũi rỉ máu, gặp ở những bệnh nhân bị bệnh về máu như bệnh ưa chảy máu, bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn...

    3.Chảy máu động mạch: chảy máu ở động mạch sàng trước, động mạch sàng sau, động mạch bướm khẩu cái... chảy máu nhiều không tự cầm, thường chảy ở sâu và cao.

    Câu 20. Phân độ chảy máu mũi?

    a. Theo số lượng máu chảy

    - Chảy máu nhẹ: máu đỏ tươi nhỏ từng giọt, số lượng ít hơn l00ml, thường ở điểm mạch.

    - Chảy máu vừa: máu chảy thành dòng ra ngoài cửa mũi hoặc chảy xuống họng, số lượng từ l00-200ml.

    - Chảy máu nặng: máu chảy nhiều kéo dài, BN có thể ở trong trạng thải kích thích, hốt hoảng, vã mồ hôi, môi mặt xanh nhợt, mạch nhanh huyết áp hạ. số lượng máu mất nhiêu hơn 200 ml.

    b.Theo vị trí

    1.Chảy máu ở điểm mạch Kisselbach: chảy máu ít, có xu hướng tự cầm, thường gặp viêm tiền đình mũi, trẻ em hay ngoáy mũi.

    2.Chảy máu mao mạch: toàn bộ niêm mạc mũi rỉ máu, gặp ở những bệnh nhân bị bệnh về máu như bệnh ưa chảy máu, bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn...

    3.Chảy máu động mạch: chảy máu ở động mạch sàng trước, động mạch sàng sau, đông mạch bướm khẩu cái... chảy máu nhiều không tự cầm, thường chảy ở sâu và cao

    Câu 21. Hướng xử trí chảy máu mũi?

    *Đứng trước BN chảy máu mũi, phải nhận định nhanh, xử trí cầm máu kịp thời. Vì vậy phải đánh giá đúng:

    + Tổng trạng BN tĩnh táo hay choáng do mất máu. cần ước lượng số máu đã mất... ..

    + Tính chất chảy máu: còn chảy hay đã ngừng, một bên hay hai bên, ít hay nhiều, đỏ tươi hay lẫn máu cục .

    + Tiền sử và nguyên nhân

    . Tuồi, nghề nghiệp - có mắc bệnh gì về máu: xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng, chảy máu lâu cầm.

    . Kèm theo những bệnh khác: st cao, viêm gan, sốt rét, HC dạ dày tá tràng.

    *Xác định nguyên nhân - vị trí - mức độ chày máu.

    -Chảy máu nhẹ

    +Dùng hai ngón tay bóp nhẹ cánh mũi (ở nhà).

    +Vào viện: đặt một đoạn mèche có tẩm Naphtsoline hay Ephedrin 3%, nếu điểm mạch còn chảy máu, đặt bông gòn thấm nước oxy già 12 thể tích hoặc dung lượng adrénaline 1 phần ngàn trong 5 phút. Trong trương hợp tái diễm nhiều lẩn, có thể đốt bằng hạt trai nitrat (AgNO3).

    -Chảy máu vừa và nhiều

    +Nhét mèche mũi trước hoặc nhét mèche mũi sau, một bên hoặc hai bên. Nếu cần, thắt động mạch cảnh ngoài (động mạch sàng trước - sau qua đường ngoài, động mạch sàng trong bên chảy máu)

    +Phải điều trị dự phòng sốc do choáng mất máu: truyền dịch, truyền máu, kháng sinh .... Xác định chẩn đoán.

    HỌNG 3điểm

    Câu 22 .Biến chứng của viêm V.A?

    Một số biến chứng thường đi song song với bệnh, vì vậy biến chứng giúp chúng ta nhiều trong việc tìm ra căn bệnh.

    - Những biến chứng viêm nhễm:

    +Viêm thanh quản, khí quản, phế quản chiếm tỷ lệ cao. Gây cơn khó thở đột ngột về đêm những em bé có cơ địa co thắt. Làm cho cơn hen xuất hiện thường xuyên hơn, nặng hơn.

    +Viêm tai giữa.

    +Viêm đg tiêu hoá: đau bụng, đi ngoài ra nhầy, ra nuớc.

    +Viêm xoang, viêm mũi.

    +Viêm hạch, đặc biệt lưu ý viêm hạch Gillet gây áp- xe thành sau họng ở hài nhi.

    -Những biến chứng về phát triển thể xác và tinh thần.

    +Ngoài bộ mặt VA, trẻ còn bị ảnh hưỏng về tinh thần như kém thông minh, không tập trung tư tưởng, lười biếng hay buồn ngủ, học kém.

    +Sự phát triển về trí tuệ bị hạn chế là do em bé nghe kém và thở kém.






    Câu 23.Chỉ định và chống chỉ định cắt Amidan?

    + Chỉ định:

    -Viêm VA, hoặc amiđan tái đi tái lại nhiều lần trong năm, trên 5 lần trong 1 năm.

    -Viêm VA- amiđan gây ra những biến chứng tại chỗ.

    -Viêm VA- amiđan gây biến chứng gần.

    -Viêm VA- amiđan gây biến chứng xa.

    -Viêm VA- amiđan gây biến chứng toàn thân: chậm lớn, kém phát triển.

    -Khi VA hoặc amiđan to quá ảnh hưởng đến nuốt, nói, thở.

    + Chống chỉ định:

    +Tuyệt đối: Các bệnh về máu như rối loạn đông máu, ưa chảy máu; bệnh tim mạch, đái đường, lao đang tiến triển.

    +Tương đối:

    .Khi BN đang có viêm nhiễm cục bộ hoặc toàn thân đang tiến triển như vêm VA cấp, viêm mũi xoang cấp...

    .Khi trong địa phương đang có dịch truyền nhiễm như ho gà, bạch hầu, viêm màng não, sốt xuất huyết, cúm, sởi, thuỷ đậu, quai bị...

    .Phụ nữ có thai hoặc đang kỳ kinh nguyệt.

    Lưu ý ca sĩ chuyên nghiệp, người già trên 50 tuổi.


    Câu 24 .Biến chứng của viêm Amidan mạn tính?

    Biến chứng của viêm amiđan

    + Biến chứng tại chỗ: viêm tấy quanh amiđan, áp-xe quanh amiđan.

    + Biến chứng gần: Viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm tấy hạch dưới hàm,hạch thành bên họng Viêm thanh khí phế quản.

    + Những biến chứng xa: viêm nội tâm mạc, viêm khớp, viêm thận.

    Cá biệt viêm amydal có thể gây nhiễm khuẩn huyết


    Câu 25 Biến chứng của phẫu thuật cắt Amidan?

    *Chảy máu là biến chứng thường gặp nhất. ước tính khoảng 2 - 3% BN bị biến chứng chảy máu sau cắt amiđan, và cứ 40.000 BN thì sẽ có 1 người tử vong do chảy máu.
    *Các biến chứng khác bao gồm:
    - Đau (ví dụ, viêm họng, đau tai)
    - Mất nước (thường gặp ở trẻ em do đau nên bỏ ăn)
    - Sụt Cân (thường gặp ở trẻ em do đau nên bỏ ăn)
    - Sốt (ít gặp, thường do nhiễm trùng tại chỗ)
    - Tắc nghẽn đường thở sau phẫu thuật (do phù nề lưỡi gà, tụ máu, sặc hít)
    - Phù phổi (xảy ra ở những người tắc nghẽn đường thở thực sự do amiđan)
    - Chấn thương các mô họng tại chỗ
    - Amiđan còn sót lại sau cắt
    - Thay đổi về tiếng nói (Nếu amiđan lớn, tiếng nói của BN có thể bị nghẹt)
    - Chấn thương tâm lý, chứng hoảng sợ về đêm, hoặc trầm cảm
    - Tử vong (hiếm gặp, thường liên quan đến chảy máu hoặc do biến chứng gây mê)
    - Các biến chứng muộn bao gồm chít hẹp mũi hầu (nasopharyngeal stenosis) và liệt màng hầu (velopharyngeal incompetence). Các biến chứng này thường hay xảy ra khi nạo VA hoặc tái tạo lưỡi gà vòm miệng hầu (uvulopalatopharyngoplasty) cùng lúc với cắt amiđan




    THANH QUẢN, THỰC QUẢN ( 3 điểm)

    Câu 26. Nguyên nhân, giải phẫu bệnh của ung thư Thanh Quản?

    + Nói đến ung thư thanh quản là chi khối u nằm trong lòng thanh quản bao gồm mặt dưới thanh nhiệt, băng thanh thất, thanh thất Morgagni, dây thạnh và hạ thanh môn, còn các khối u khác vượt ngoài phạm vi các vị trí trên thuộc loại ung thư hạ họng.

    + Tuyệt đại đa số ung thư thanh quản là ung thư biểu mô, còn ung thư liên kết (sacoma) rất hiếm gặp chỉ chiếm khoảng 0,5% (Leroux Robert và Petit), vì vậy nội dung phần này chủ yếu đề cập đến ung thư biểu mô thanh quản.

    *Những yếu tố liên quan đến bệnh sinh: Cho đến nay vẫn chưa tìm ra được nguyên nhân chỉnh gây bệnh, nhưng người ta đề cập tới các yếu tố có liên quan tới bệnh sinh:

    + Thuốc lá: nhiều người cho đỏ là một yếu tổ quan trọng góp phần phát sinh ung thu thanh quản cũng như ung thư phổi.

    + Các yểu tố kích thích: của vi khí hậu, ảnh hường của nghề nghiệp (phải tiếp xúc với các chất khí, bụi bần, hoá chất...) hoặc viêm thanh quản mạn tính (tiền đề của một ung thư hoá).

    + về giới tính: chủ yếu hay gặp ở nam giới, chiếm trên 90%, nhiều tác già cho rằng phụ nữ ít bị bệnh này là do ít tiếp xúc với các yếu tố có liên quan đên gây bệnh so với nam giới.

    + về tuổi: hay gặp ở độ tuổi từ: 50-70 tuồi (72%), từ 40-50 tuổi ít hơn (12%) Riêng với phụ nữ nếu bị bệnh này thì ở độ tuổi sớm hơn.

    +Với các thể viêm thanh quản mạn tính như tăng sản, bạch sản là thể dễ bị ung thưhoá, vì vậy các thể này còn được gọi là trạng thái tiền ung thư.

    +Các u lành tính của thanh quàn cũng dể bị ung thư hoá nhất là loại u nhú thanhquản ở người lớn chiếm một tỉ lệ khá cao.

    *Giải phẫu bệnh lý:

    -Đạí thể: Thường hay gặp 3 hình thái sau:

    + Hình thái tăng sinh: bề ngoài giống như u nhú, một số trường hợp giống nhu một polyp có cuống.

    + Hình thái thâm nhiễm xuống phía sâu: bề ngoài niêm mạc có vẻ nguyên vẹn, đôi khi có hình như núm vú, n.mạc vùng này bị đẩy phồng lên và di động bị hạn chế.

    + Hình thái loét thường bờ không đều, chạm vào dễ chảy máu. Nhưng hay gặp là thể hỗn hợp vừa tăng sinh vừa loét, hay vừa loét vừa thâm nhiễm.

    -Vi thể:

    + Phần lớn ung thư thanh quản thuộc loại ung thư biểu mô lát, gai có cầu sừng chiếm 93% hoặc á sừng, sau đó là loại biểu mô tế bào đáy, loại trung gian và biêu mô tuyến.

    + Loại u ít biệt hoá thì hiếm gặp ở ung thư thanh quản, về lâm sàng, loại này tiến triển nhanh nhưng lại nhạy cảm với tia xạ.


    Câu 27. Nguyên nhân của dị vật đường thở?

    -Trẻ em hay đưa vào mồm đồ chơi, nếu hít mạnh vào thường do ho hoặc khóc thì đồ vật theo không khí vào thanh khí phế quản. Ở nhũ nhi thì phản xạ đóng thanh môn chưa hoàn chỉnh nên khi ăn thức ăn có hạt ( na, lạc) dễ rơi vào thanh khí phế quản.

    -Người lớn: cười đùa, hắc hơi, ho trong khi đang ngậm đinh, khuy áo...

    -Dị vật rơi vào đường thở do mất phản xạ bảo vệ thanh quản thường gặp ở những người: mất cảm giác niêm mạc họng, liệt cơ họng, gây mê, tâm thần...

    Vị trí:

    -Thanh quản

    -Khí quản

    -Phế quản

    -Nhiều nơi cùng một lúc như trường hợp sặc cơm.

    Câu 28. Hướng xử trí dị vật đường thở?

    a.Xử trí cấp cứu :

    *Dạng tối cấp :

    Sau hội chứng xâm nhập bệnh nhân đi vào khó thở thanh quản độ 3 ngay lập tức.

    -Sặc sữa, nước, chất lỏng... thường xảy ra ở trẻ dưới 12 tháng tuổi,muốn cứu em bé ta chỉ việc cắt phản xạ khép thanh môn bằng cách:

    + Trẻ dưới 10kg: một tay người cứu nắm 2 cổ chân em bé đưa lên cao, đấu hướng xuống đất; một tay vỗ mạnh vào lưng em bé cho đến khi em khóc ré lên.

    + Trẻ trên 10kg: người cứu ngồi trên ghế, một tay nắm 2 cổ chân em bé đưa lên dốc khoảng 450, ngực em bé tựa vào đùi người cứu, đầu thòng xuống đất; tay kia vỗ mạnh lưng em bé.

    -Dị vật thượng thanh môn: Hạt nhãn chẹn ở tiền đình thanh quản.

    +Heimlich nằm: Dành cho em bé quá nhỏ hoặc bệnh nhân quá yếu không đứng được.

    Cho bệnh nhân nằm ngữa, đầu nghiêng qua một bên, hai bàn tay người cứu chắp lại để ngay vùng thượng vị em bé, người cứu ngồi hướng chân em bé và ngó vào em bé, ấn mạnh tay vào thượng vị hướng vào đầu em bé. Phổi bị ép, không khí trong phổi được đưa lên thanh môn và đẩy dị vật ra ngoài.

    + Heintlich đứng:

    Bệnh nhân đứng đầu khom ra phía trước. Người cứu đứng sau lưng em bé, hai tay đưa ngang hông em bé và đặt trước vùng thượng vị, hai bàn tay chồng lên nhau, cho lưng em bé tựa vào ngực bụng người cứu. Người cứu ép mạnh vùng thượng vị em bé. Phổi bị ép, không khí trong phổi được đưa lên thanh môn và đẩy dị vật ra.

    -Dị vật hạ thanh môn:

    Dùng phương pháp hà hơi thổi ngạt.

    - Dị vật ở dây thanh:

    Dùng kim 13 đâm vào màng giáp nhẫn.

    Các nghiệm pháp trên để cứu bệnh nhân ở nơi không có phương tiện nào khác.

    *Dạng bán cấp :

    -Bệnh nhân khó thở thanh quản độ 2 nặng.

    -Úp masque bóng có oxy hỗ trợ và chuyển ngay lên chuyên khoa, đưa bệnh nhân vào phòng mổ để soi gắp dị vật.

    *Dạng không cấp :

    -BN khó thở thanh quản độ 1 và độ 2 nhẹ.

    -Không soi gắp ngay, khai thác bệnh sử, nghe phổi, X- quang, hồi sức. Có thể soi gắp vài giờ sau.

    b.Điều trị

    Phương pháp điều trị tốt nhất và triệt để nhất là soi thanh khí phế quản gắp dịvật; kèm theo dùng thuốc chống viêm, chống phù nề, chống nhiễm khuẩn.


    Câu 29. Hướng xử trí dị vật đường ăn?

    Tuỳ thuộc tính chất của dị vật, BN đến sớm hay muộn mà có các phương pháp điều trị khác nhau.

    -Đến sớm, chưa có biến chứng: cần soi thực quản và gắp dị vật ra.

    + Soi ống cứng Chevalier - Jackson đối với những dị vật lớn.

    + Soi ống mềm đối với những dị vật nhỏ.

    -Đến muộn đã có biến chứng áp-xe quanh thực quản:

    +Phẫu thuật mở cạnh cổ dẫn lưu áp-xe, sau đó mới soi thực quản gắp dị vật.

    + Dùng kháng sinh liều cao, bồi phụ nước và điện giải.


    Câu 30. Biến chứng của dị vật đường ăn?

    *Viêm tấy mô liên kết lỏng lẻo ở cổ:

    +Dị vật làm thủng thực quản cổ, gây ra viêm tấy chung quanh thực quản và viêm tấy tổ chức liên kết cổ. cổ sưng to lên đến cằm, không quay và không cúi được, các nếp nhăn mất hết, da phù nề và đỏ. Ấn vào có cảm giác căng và BN đau. BN không nuốt được, nước bọt luôn trào ra ngoài miệng, tiếng nói khàn, sốt cao, thở nhanh.

    Túi mủ sẽ ăn thủng da và đổ ra ngoài.

    *Viêm trung thất:

    Trung thất có thể bị viêm từ từ hay viêm ngay tức khắc.

    -Thể viêm từ từ:

    +Viêm tấy chung quanh thực quản cổ tràn lan xuống trung thất. Sự tràn lan này đưực báo hiệu bằng hiện tượng thuyên giảm giả hiệu các TC chức năng: bớt đau, nuốt chất lỏng được, cổ bớt căng...vì mủ đã thoát xuống trung thất, không còn chèn ép thực quản cổ nữa.

    +Sau một vài hôm, viêm nhiễm xâm nhập toàn bộ trung thất. BN cảm thây nặng ngực, khó thở, môi tím, móng tay xanh tím, đau nhức sau xương ức, sốt cao, có bộ mặt nhiễm độc, nhiễm khuẩn xám chì. cổ thường bị sưng bạnh do ưàn khí dưới da. Gõ ngực có tiếng kêu bong bong. BN hoàn toàn không nuốt được. Đến giai đoạn này tiên lượng rất xấu.

    -Thể viêm ngay tức khắc:

    +Ở những BN mà sức đề kháng giảm sút, độc tính của vi khuẩn cao, hoặc trong thủng thực quản ngực, chúng ta thấy trung thất bị viêm ngay trực tiếp không qua giai đoạn viêm tấy cổ.

    +TC nhiễm độc toàn thân rất nặng., mạch nhanh và yếu, tức ngực khó thở, da tím tái, nhiệt độ có khi tụt, tiểu ít sẩm màu và có nhiều anbumin. cổ sưng bạnh vì tràn khí dưới da.

    +Chụp x-quang cổ không thấy túi mủ. BN tử vong trong vòng vài ba ngày.

    *Viêm màng phổi mủ:

    +BN có hội chứng tràn dịch màng phổi.

    +X-quang cho thấy màng phổi có mức nước. Chọc dò có mủ.

    *Thủng động mach lớn:

    +Xương nhọn, sau khi làm thủng thực quản và gây ra viêm tấy chung quanh thực quản, có thể tiếp tục làm thủng những động mạch lớn như: động mạch cảnh gốc, thân động mạch cánh tay đầu phải, quai động mạch chủ...gây ra chảy máu khủng khiếp vào thực quản.

    +Biến chứng này thường xuất hiện muộn ( sau một tuần ) và đột ngột: BN nôn ộc ra máu tươi rồi chết.


    TAI

    Câu 1.Trình bày Giải phẫu- sinh lý tai.

    Câu 2. TC lâm sàng và cận lâm sàng của viêm tai giữa cấp tính?

    Câu 3. TC lâm sàng và cận lâm sàng của viêm tai giữa mạn tính?

    Câu 4.TCLS và CLS của viêm tai xg chũm cấp tính?

    Câu 5. TC lâm sàng và CLS của viêm tai xương chũm mạn tính?

    Câu 6. TC và hướng điều trị viêm màng não do tai?

    Câu 7.TC hướng điều trị viêm xoang tĩnh mạch bên do tai?

    Câu 8. TC lâm sàng và cận lâm sàng của viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm?

    Câu 9. Trình bày Tam chứng Bergmann trong bệnh áp xe não do tai?

    MŨI XOANG

    Câu 10: Giải phẫu và sinh lý mũi xoang:

    Câu 11. Nguyên nhân gây bệnh viêm mũi dị ứng

    Câu 12. TC và điều trị viêm mũi dị ứng

    Câu13.Ng/nhân và cách đề phòng bệnh viêm xoang?

    Câu14.T/Chứng&điều trị v0 xoang trước cấp tính?

    Câu 15. TC và điều trị viêm xoang sau (sàng sau, bướm) cấp tính?

    Câu 16. TC và điều trị viêm xoang trước mạn tính?

    Câu 17. Tr/chứng và điều trị v0 xoang sau mạn tính?

    Câu 18. Triệu chứng của gãy xương chính mũi?

    Câu 19 Cách nhét mèch mũi trước?

    Câu 20. Cách nhét mèch mũi sau?

    Câu21.T/chứng g/đ đầu của ung thư vòm mũi họng?

    Câu 22 TC g/đoạn cuối của ung thư vòm mũi họng?

    HỌNG-AMIYDAN-VA

    Câu 23. sinh lý và giải phẫu vòng Waldeyer ?

    Câu 24 :Triệu chứng và điều trị viêm V.A cấp tính ?

    Câu 25. Triệu chứng và điều trị viêm V.A mạn tính?

    Câu 26.TC và điều trị viêm Amidan cấp tính?

    Câu 27. TC và điều trị viêm Amidan mạn tính?

    Câu 28. TC và điều trị viêm Họng cấp tính?

    Câu 29. TC và điều trị viêm Họng mạn tính?

    THANH QUẢN-THỰC QUẢN

    CÂU 30. Sinh lý và giải phẫu của Thanh Quản?

    CÂU 31.TC và điều trị viêm Thanh quản cấp tính?

    CÂU 32. TC và điều trị viêm Thanh quản mạn tính?

    CÂU 32. TC và điều trị viêm Thanh quản mạn tính?CÂU 33. TC và điều trị khó thở Thanh quản?

    Câu 34. Các nguyên nhân gây khó thở Thanh quản?

    Câu 35.T/bày TC và điều trị của ung thư ThanhQuản?

    Câu 36.Trình bày TC và điều trị của chấn thương kín Thanh Quản?

    Câu 37. Trình bày TC và điều trị của vết thương Thanh Quản?

    Câu 38. TC dị vật đường thở?

    Câu 39. TC dị vật đường ăn?







    TAI 3 điểm

    Câu 1: nguyên tắc điều trị bệnh viêm tai giữa cấp tính?

    Câu 2: hướng điều trị viêm tai xương chũm cấp tính

    Câu3:hướng điều trị bệnh v0 tai xg chũm mạn tính?

    Câu 4:Bchứng của v0 tai xg chũm mạn tính hồi v0?

    Câu 5: nguyên nhân và giải phẫu bệnh học bệnh áp xe não do tai?

    Câu 6: hướng điều trị áp xe não do tai:

    Câu 7:Vì sao v0 tai giữa thường do v0 V.A gây ra ở trẻ em?

    MŨI XOANG

    Câu 8. Sinh lý và giải phẫu xương chính mũi?

    Câu 9. Sinh lý và giải phẫu vách ngăn mũi

    Câu 10. TC và điều trị viêm mũi câp tính?

    Câu11. TC và điều trị viêm mũi mạn tính?

    Câu 12. Giải phẫu thực quản?

    Câu 13. Nguyên nhân của ung thư vòm mũi họng

    Câu 14. Điều trị ung thư vòm mũi họng?

    Câu15. Câu Hướng điều trị của gãy xg chính mũi?

    Câu 16. TC vỡ xoang hàm do chấn thương?

    Câu 17. Hướng điều trị vỡ xoang hàm do chấn thg?

    Câu 18. Nguyên nhân chảy máu mũi?

    Câu 19. Phân độ chảy máu mũi?

    Câu 20. Hướng xử trí chảy máu mũi?

    HỌNG 3điểm

    Câu 21 .Biến chứng của viêm V.A?

    Câu 22.Chỉ định và chống chỉ định cắt Amidan?

    Câu 23 .Biến chứng của viêm Amidan mạn tính?

    Câu 24 Biến chứng của phẫu thuật cắt Amidan?

    THANH QUẢN, THỰC QUẢN ( 3 điểm)

    Câu 25. Nguyên nhân, giải phẫu bệnh của ung thư Thanh Quản?

    Câu 26. Nguyên nhân của dị vật đường thở?

    Câu 27. Hướng xử trí dị vật đường thở?

    Câu 28. Hướng xử trí dị vật đường ăn?

    Câu 29. Biến chứng của dị vật đường ăn?
     
    Bài viết mới
    HP MẮT ONLINE K17 bởi Bình Maximus, 16/5/23 lúc 16:28
    HP RĂNG HÀM MẶT ONLINE K17 bởi Bình Maximus, 16/5/23 lúc 16:26
    Hoài Mến thích bài này.
DMCA.com Protection Status