NHẬP NỘI DUNG CẦN TÌM KIẾM VÀO Ô NÀY!

Bệnh học Các xét nghiệm hoá sinh về chức năng tuyến giáp

Thảo luận trong 'Nội tiết' bắt đầu bởi hlthaibao, 5/11/16.

LÀ 1 THÀNH VIÊN BIẾT CHIA SẺ - HÃY ĐĂNG BÀI XÂY DỰNG CỘNG ĐỒNG
BẤM NÚT LIKE CUỐI BÀI - COMMENT CẢM ƠN NGƯỜI ĐĂNG - SHARE BÀI VIẾT CHO CỘNG ĐỒNG LÀ HÀNH VI ỨNG XỬ ĐẸP CÓ VĂN HÓA
  1. hlthaibao

    hlthaibao Người sáng lập Ban quản trị ADMIN Sáng lập diễn đàn Thành viên

    Tham gia ngày:
    27/7/15
    Bài viết:
    1,062
    Đã được thích:
    1,295
    Điểm thành tích:
    942
    Giới tính:
    Nam
    Nghề nghiệp:
    Bác sỹ
    Nơi ở:
    Đại học tây nguyên
    Web:
    Money:
    7,785$
    Hormon tuyến giáp có vai trò đặc biệt quan trọng, là chất điều chỉnh sự phát triển của cơ thể,
    kích thích các phản ứng oxy hóa và điều hoà cường độ chuyển hóa các chất trong cơ thể. Để
    đánh giá chức năng tuyến giáp, thông thường cần làm một số xét nghiệm sau:
    - T4 toàn phần (Thyroxin - tetraidothyronin)
    - T4 tự do (Free T4).
    - T3 (Triiod thyronin).
    - TSH máu (Thyrotropic hormon, Thyroid simulating hormon).1.1. Xét nghiệm T4 toàn phầnBình thường, T4 toàn phần = 50 - 150 nmol/l.
    + Tăng trong:
    - Cường chức năng tuyến giáp.
    - Phụ nữ khi mang thai.
    - Dùng các thuốc (estrogen, thuốc tránh thai, hormon giáp, TSH, amiodaron, heroin,
    amphetamine, một số thuốc cản quang sử dụng trong chụp X quang…).
    - Hội chứng “ Yếu tuyến giáp bình thường”.
    - Tăng trong TBG (globulin gắn kết với thyroxin) hay TBPA (thyroxin gắn kết với albumin).
    + Giảm trong:
    - Nhược năng tuyến giáp.
    - Giảm protein máu (suy thận, xơ gan…).
    - Dùng thuốc (phenytoin, triiodthyronin, testosteron, ACTH, corticoid…).1.2. Xét nghiệm T4 tự doXét nghiệm này cho giá trị chính xác ở những bệnh nhân mà T4 toàn phần bị ảnh hưởng bởi
    thay đổi protein huyết tương hoặc thay đổi vị trí gắn kết protein như:
    - Phụ nữ mang thai.
    - Dùng thuốc (adrogen, estrogen, thuốc tránh thai, phenytoin…).
    - Protein huyết tương giảm (suy thận, xơ gan…).
    + Tăng trong:
    - Cường giáp.
    - Điều trị nhược giáp bằng thyroxin.
    + Giảm trong:
    - Nhược giáp.
    - Điều trị nhược giáp bằng triiodthyronin.1.3. Xét nghiệm T3 máuT4 và FT4 (chỉ số T4 tự do) thường là 2 xét nghiệm đầu tiên cho các bệnh nhân tuyến giáp. T3 là
    hormon tuyến giáp hoạt động mạnh nhất ở máu. Nó tăng hay giảm thường đi đôi với các
    trường hợp T4 và có giá trị trong một số trường hợp như:
    - Khi T4 tự do tăng quá mức giới hạn.
    - T4 bình thường trong hội chứng cường giáp.
    - Kiểm tra nguyên nhân cường giáp.
    Bình thường T3 = 1 - 3 nmol/l.1.4. Xét nghiệm TSH máuTSH được tiết ra bởi tuyến tiền yên, là một glucoprotein. Nó có tác dụng làm tăng trưởng tuyến
    giáp, làm tăng chuyển hóa chung như: oxy hóa glucose, tăng tiêu thụ oxy, tăng tổng hợp
    phospholipid và ARN. Xét nghiệm TSH dùng để chẩn đoán phân biệt nhược năng tuyến giáp
    nguyên phát (phù niêm) với nhược năng tuyến giáp thứ phát (thiểu năng tuyến yên).
    Kỹ thuật xét nghiệm mới nhất là IRMA (Immuno radio metric aasay).
    Kỹ thuật này có thể đo được các nồng độ thấp hơn rất nhiều so với kỹ thuật RIA (phương pháp
    miễn dịch-phóng xạ).
    + Bình thường (theo RIA - WHO Standard):
    TSH huyết tương = 3,9 ( 2 (U/ml.
    Tất cả các xét nghiệm này không tương đương nhau nên người làm xét nghiệm cần biết kỹ
    thuật nào cần được sử dụng và các giá trị giới hạn khác nhau của mỗi kỹ thuật.
    Giá trị giới hạn của IRMA:
    - Tuyến giáp bình thường: 0,4 - 6,0.
    - Nhược giáp: > 6,0.
    - Cường giáp: < 0,1.
    - Giới hạn thấp: 0,1 - 0,39.
    + Vai trò của xét nghiệm TSH.
    - Chẩn đoán hội chứng nhược giáp.
    - Điều trị nhược giáp (các phương pháp điều trị cần đưa TSH về giá trị bình thường).
    - Phân biệt nguồn gốc của nhược giáp (tuyến yên hay vùng dưới đồi).
    - Thiết lập một phương pháp điều trị thay thế bằng hormon tuyến giáp tương xứng trong nhược
    năng tuyến giáp nguyên phát mặc dù T4 có thể tăng nhẹ.
    - Thiết lập phương pháp điều trị bằng hormon giáp để ngăn chặn ung thư tuyến giáp.
    - Giúp chẩn đoán phân biệt hội chứng suy yếu ở người có tuyến giáp bình thường với các bệnh
    nhân nhược giáp nguyên phát.
    - Thay thế cho xét nghiệm TRH trong cường giáp bởi vì phần lớn các bệnh nhân có nồng độ TSH
    bình thường sẽ cho TRH bình thường, còn bệnh nhân có nồng độ TSH thấp không thể xác định
    được thì cũng không bao giờ định lượng được TRH.
    - Chẩn đoán cường giáp bằng phương pháp IRMA.
    + { nghĩa
    - Tăng trong:
    . Nhược giáp nguyên phát không được điều trị: tăng tương xứng với sự suy giảm chức năng
    tuyến giáp. Tăng từ 3 lần đối với các trường hợp nhẹ đến 100 lần trong một vài trường hợp có
    phù niêm. Nó có giá trị trong chẩn đoán phân biệt giữa suy giáp do tuyến yên hay vùng dưới
    đồi. Đặc biệt nó có giá trị trong chẩn đoán sớm nhược giáp và các nhược giáp chưa có triệu
    chứng biểu hiện trên lâm sàng.
    TSH huyết tương được đưa về giá trị bình thường là cách điều chỉnh liều dùng thuốc tốt nhất
    trong điều trị nhược giáp bằng hormon giáp, nhưng nó không được chỉ định cho việc theo dõi
    điều trị tiếp theo.
    . Viêm tuyến giáp Hashimoto, bao gồm các bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng nhược giáp và
    khoảng 1/3 trong số đấy có triệu chứng lâm sàng bình thường.
    . Dùng thuốc:
    Các thuốc có chứa iod (acid iopanoic, ipodate,…).
    Kháng dopamin (metochlopramide, domperidone, haloperidol,…).
    . Nhiễm độc giáp do u tuyến yên.
    . Một số bệnh nhân có hội chứng “Yếu tuyến giáp bình thường”.
    . Kháng thể kháng TSH.
    - Giảm trong:
    . Nhiễm độc giáp do viêm tuyến giáp hay do nguồn hormon giáp từ bên ngoài đưa vào cơ thể.
    . Nhược năng thứ phát do tuyến yên hay vùng dưới đồi.
    . Bệnh nhân có hội chứng “Yếu tuyến giáp bình thường”:
    . Bệnh tâm thần cấp.
    . Bệnh gan.
    . Suy dinh dưỡng.
    . Bệnh Addison.
    . Bệnh to cực chi.
    . Các bệnh nội khoa cấp tính.
    . Nôn mửa nhiều do ốm nghén
    + Tác dụng phụ của thuốc như: glucocorticoid, dopamin, levodopa, apomorphin, pyridoxid; các
    thuốc kháng tuyến giáp trong điều trị nhiễm độc giáp.
    Có thể tham khảo trị số bình thường của T3, T4, và T4 tự do ở các bảng dưới đây:Bảng 8.1: Giá trị bình thường của T3, T4 huyết thanh người trưởng thành theo các tác giả
    nước ngoài.
    Tác giả T3 (nmol/l) T4 (nmol/l)
    Harbort.J
    Fisher D.A
    Herrman H.J
    Berman R.E
    Sowinski. J
    Wallach. J
    Hollander
    Ratcliffe 0,84 - 3,38
    1,39 - 2,61
    1,40 - 2,5 0
    0,84 - 2,70
    1,23 - 3,08
    1,23 - 2,77
    1,01 - 3,23
    1,50 - 2,8 70,78 - 160,87
    82,40 - 126,08
    72,07 - 128,69
    65 - 141,57
    51,48 - 154,44
    63,3 - 160,87
    38,77 - 154,27
    56,0 - 123,0

    Bảng 8.2: Giá trị bình thường của T3, T4, FT4 huyết thanh người trưởng thành theo các tác
    giả trong nước.
    Tác giả T3 (nmol/l) T4 (nmol/l) FT4 (pmol/l)
    Phan Văn Duyệt
    Nguyễn Trí Dũng
    Mai Trọng Khoa
    Nguyễn Xuân Phách
    Mai Thế Trạch
    Lê Đức Trình 0,94 - 3,02
    0,90 - 3,10
    1,58 - 2,46
    1,1 - 2,7
    1,2 - 2,8
    1,5 - 2,8 71,96 - 131,6
    58,0 - 160,0
    86,51 - 129,23
    64,0 - 148,0
    58,0 - 148,0
    65,0 - 140,0 9 - 25
    10 - 15
    10 - 15

    Bảng 8.3: Giá trị bình thường của TSH huyết thanh người trưởng thành theo các tác giả trong
    nước và nước ngoài.
    Tác giả TSH (mU/l) Tác giả TSH (mU/l)
    Harbort.J
    Fisher D.A
    Sowinski. J < 10
    0,5 - 6,0
    0,5 - 6,5 Phan Văn Duyệt
    Nguyễn Trí Dũng
    Nguyễn Xuân Phách 0,5
    0,3 - 3,5
    0,3 - 5,
     
DMCA.com Protection Status