NHẬP NỘI DUNG CẦN TÌM KIẾM VÀO Ô NÀY!

Bệnh học CÁC THÔNG SỐ KHÍ MÁU VÀ CÂN BẰNG ACID- BASE

Thảo luận trong 'Nội tiết' bắt đầu bởi hlthaibao, 5/11/16.

LÀ 1 THÀNH VIÊN BIẾT CHIA SẺ - HÃY ĐĂNG BÀI XÂY DỰNG CỘNG ĐỒNG
BẤM NÚT LIKE CUỐI BÀI - COMMENT CẢM ƠN NGƯỜI ĐĂNG - SHARE BÀI VIẾT CHO CỘNG ĐỒNG LÀ HÀNH VI ỨNG XỬ ĐẸP CÓ VĂN HÓA
  1. hlthaibao

    hlthaibao Người sáng lập Ban quản trị ADMIN Sáng lập diễn đàn Thành viên

    Tham gia ngày:
    27/7/15
    Bài viết:
    1,062
    Đã được thích:
    1,295
    Điểm thành tích:
    942
    Giới tính:
    Nam
    Nghề nghiệp:
    Bác sỹ
    Nơi ở:
    Đại học tây nguyên
    Web:
    Money:
    7,785$
    CÁC THÔNG SỐ KHÍ MÁU VÀ CÂN BẰNG ACID- BASE
    + PaO2: phân áp oxy máu động mạch:- Bình thường ở người trẻ, người trưởng thành PaO2 = 85 - 100mmHg, chiếm 95 - 98% tổng
    lượng oxy có trong máu.
    - PaO2 tăng: khi áp lực riêng phần O2 máu phế nang tăng.
    - PaO2 giảm: do giảm thông khí, giảm khuếch tán và mất cân bằng tỷ lệ Va/Q (thông khí/lưu
    lượng máu).+ PaCO2- phân áp CO2 máu động mạch:Đây là một thông số cho biết các rối loạn cân bằng acid-base có liên quan tới nguyên nhân hô
    hấp hay không.
    - Bình thường: PaCO2 = 35 - 45 mmHg, trung bình là 40 mmHg.
    - PaCO2 phụ thuộc vào thông khí phế nang (tỷ lệ nghịch): tăng khi thông khí phế nang giảm và
    ngược lại.+ SaO2 - độ bão hòa oxy chức năng (functional oxygen saturation):- SaO2 là dạng kết hợp của oxy với hemoglobin.
    - Bình thường: SaO2 = 95 - 97% (95 - 99% nếu pH = 7,38 - 7,42; PaO2= 97%, PaCO2 = 40 mmHg).
    - Khi SaO2 giảm, nhỏ hơn 50% thì ái lực gắn của oxy với Hb giảm mạnh.+ AaDO2- chênh lệch oxy giữa phế nang và động mạch (alveolararterial O2 gradient).- Bình thường: AaDO2 nhỏ hơn 15 mmHg. Từ trên 30 tuổi, cứ tăng thêm 10 tuổi thì AaDO2
    tăng lên 3 mmHg.
    - AaDO2 tăng cho biết có rối loạn trao đổi khí.
    + pH máu động mạch:Bình thường: pH máu động mạch = 7,38 - 7,42.
    pH < 7,38 là nhiễm acid.
    pH > 7,42 là nhiễm base.+ Bicarbonat (HCO3-):Bicarbonat là lượng HCO3- có trong huyết tương, gồm bicarbonat thực (actual bicarbonat = AB)
    và bicarbonat chuẩn (standard bicarbonat= SB).
    - Bicarbonat thực là nồng độ thực tế bicarbonat của mẫu máu lấy trong điều kiện không tiếp
    xúc với không khí, nó tương ứng với pH và PaCO2 thực của mẫu máu.
    Bình thường: AB = 25 mmol/l.
    - Bicarbonat chuẩn là lượng HCO3- (mmol/l) của huyết tương được qui về điều kiện chuẩn như
    PaCO2= 40 mmHg, To= 37oC, pH = 7,40.
    Bình thường: SB = 24 ( 2 (mmol/l).+ CO2 toàn phần (t.CO2) được tính theo công thức sau:t.CO2 = CO2 hòa tan (PaCO2) + CO2 carbaminat + CO2/bicarbonat (chiếm tới 90% tổng CO2
    trong máu).
    Bình thường: t.CO2 = 25 - 30 (mmol/l).
    + Base dư (Base exess = BE)
    BE là sự chênh lệch giữa base đệm của bệnh nhân và base đệm của người bình thường.
    Bình thường: BE = 0 (pH = 7,40; PaCO2= 40 mmHg; Hb toàn phần = 150 g/l, nhiệt độ 37OC).
    Sự thay đổi các thông số khí máu cho ph p đánh giá tình trạng thiếu oxy máu và các bệnh có
    suy hô hấp.
     
DMCA.com Protection Status