NHẬP NỘI DUNG CẦN TÌM KIẾM VÀO Ô NÀY!

Chia sẻ Bệnh bạch hầu

Thảo luận trong 'Y KHOA TỔNG HỢP' bắt đầu bởi bacsinhandan, 26/5/18.

LÀ 1 THÀNH VIÊN BIẾT CHIA SẺ - HÃY ĐĂNG BÀI XÂY DỰNG CỘNG ĐỒNG
BẤM NÚT LIKE CUỐI BÀI - COMMENT CẢM ƠN NGƯỜI ĐĂNG - SHARE BÀI VIẾT CHO CỘNG ĐỒNG LÀ HÀNH VI ỨNG XỬ ĐẸP CÓ VĂN HÓA
  1. bacsinhandan

    bacsinhandan Thành viên tâm huyết PreMOD Thành viên

    Tham gia ngày:
    20/3/18
    Bài viết:
    1,218
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Giới tính:
    Nam
    Là bệnh lây theo đường hô hấp, gây dịch do trực khuẩn Corynebacterium díphteria (Klebs - Loeffler) hoặc do nhiễm độc. Vi khuẩn khu trú ở mũi họng, thanh quản. Bạch hầu họng 70%, thanh quản 20 - 30%, mũi 4%, mắt 3 - 8% và bạch hầu da. Biểu hiện: màng giả có nhiều vi khuẩn bạch hầu, độc tố vi khuẩn gày nhiễm độc thần kinh gây liệt, viêm cơ tim, phản ứng da và niêm mạc.

    Triêu chứng:

    Bạch hầu họng thông thường: sốt nhẹ 37°5 - 38°c. Khó chịu, mệt, quấy khóc, sổ mũi, xanh xao, họng đỏ. Có điểm trắng mờ nhạt một bên tuyến hạnh nhân. Hạch cổ nhỏ, di động không đau. Màng giả dễ bong nhưng hình thành lại ngay. Sau 2 - 3 ngày màng giả lan tràn lưỡi gà, hầu màu trắng ngà. Nuốt đau - Mạch nhanh. Huyết áp hơi hạ - Nước tiểu có albumin.
    Bạch hầu hong ác tính: Có 2 thể tiên phát và thứ phát, có thể xuất hiện từ ngày thứ 2, chậm hơn vào ngày 40 - 50 của bệnh. Đột ngột sốt cao, giống như bạch hầu thông thường rồi màng giả dày xám, niêm mạc phù nề, sung huyết, hạch cổ sưng to, thành khối, không di động, cổ bạnh ra. Nước mũi đặc có máu, loét lỗ mũi có giả mạc. Biểu hiện nhiễm độc toàn thân: xanh xao, môi tím, mệt lả, nuốt đau, mắt thâm quầng, thở mùi hôi, uống nước sộc ra mũi. sốt 38 - 40°c, mạch nhanh, huyết áp hạ, tim nhanh mờ loạn nhịp, gan to, đái ít có albumin, uré máu tăng, xuất huyết nội tạng hoặc dưới da. Tiên lượng xấu nếu không điều trị sớm bằng huyết thanh kháng bạch hầu. Bạch hầu ác tính thứ phát xuất hiện sau bạch hầu họng thể thông thường nếu chữa chạy muộn hoặc xuất hiện sau bạch hầu ác tính tiên phát.
    Bạch hầu thanh quản: Sau bạch hầu họng, sốt nhẹ, giọng khàn, mất tiếng. Ho khàn, ông ổng, kéo dài 1 - 2 ngày. Màng giả làm hẹp thanh quản và phù niêm mạc, co thắt cơ họng đưa đến khó thở. Co rút xương ức, xương đòn, sườn. Vật vã dãy giụa. Nếu không mở khí quản sẽ ngạt thở và tử vong.
    Bạch hầu mũi: Màng giả mũi (trẻ sơ sinh), sốt nhẹ, gầy còm, nôn trớ, xanh xao. Ngạt sổ mũi, nước mũi trắng có khi lẫn máu. Suy mòn hoặc biến chứng phổi đưa đến tử vong.
    Bạch hầu mắt: Lan truyền qua ống lệ. Viêm màng tiếp hợp có màng giả, viêm gây phù mi mắt trên, lật mi sẽ thấy mảng giả dính chặt vào niêm mạc, có thể gây viêm kết mạc đỏ, biến chứng gây viêm giác mạc, loét, sẹo giác mạc.
    Bạch hầu da: ít gặp ở da (chốc, lở, chàm...) màng giả dính chặt vào niêm mạc. Bạch hầu hậu môn, ống tai ngoài, sinh dục gảy loét có màng giả.

    Chẩn đoán bệnh: Dựa vào dịch tễ học, vi khuẩn, màng giả, hạch cổ.

    Điều trị: Chẩn đoán sớm, xét nghiệm vi khuẩn, sinh hoá, độc tố.

    Thuốc: chữa trị kịp thời, ngăn chặn biến chứng. Chú ý dinh dưỡng. Nằm nghỉ tránh đi lại.
    Huyết thanh kháng độc tố bạch hầu (SAD): nhẹ 20000 - 30000 đơn vị, nặng 80000 - 100000 đơn vị, tiêm dưới da 1 lần hoặc 1/2 liều dưới da, 1/2 liều vào bắp. Trước khi tiêm phải thử test trong da dung dịch 1/1000 trong NaCI 0,9%: lấy 0,1 ml tiêm, sau 20 phút đọc phản ứng, nếu có quầng đỏ trên 10mm hoặc màng tiếp hợp, chảy nước mắt là dương tính. Phải giải mẫn cảm bằng cách pha loãng kháng độc tố nhiều lần, tăng dần đậm độ, tiêm cách 20 phút và thử phản ứng.
    Tiêm giải độc tố bạch hầu (Anatoxin): ở cánh tay khác với tiêm SAD, 30 phút trước khi tiêm SAD: 1/10ml, sau 48 giờ không có phản ứng tiêm lần 2, 1/2ml dưới da. Cách 5 ngày tiêm 1ml, rồi 2ml, rồi 3ml dưới da.
    Kháng sinh: Penicilin G 50000 - 100000 Ul/kg/ngày chia 2 lần X 5 ngày hoặc erythromycin: trẻ em 40 mg/kg/ngày, người lớn 1,5 g/ngày X 5 - 7 ngày. Vitamin B„ s,2 tiêm hàng ngày. Strychnin 0,5 mg/kg/ngày.
    Vitamin C 300 - 500 mg/ngày. Coramin hoặc spartein để trợ tim. Nếu bạch hầu nặng cần dùng prednisolon 1 mg/kg/ngày X 2 tuần, hiệu quả tốt.

    Biến chứng: hay gặp nhất là tim mạch: viêm cơ tim và loạn nhịp do độc tố. Thần kinh gây liệt tử 7 - 80 ngày sau đó, liệt màn hầu rồi các nơi khác (mắt, chi dưới, chí trên, thực quản, cơ hoành, hành tuỷ, thần kinh X, nửa người). Thận: đái ít, có albumin, bạch cầu, tế bào thận, trụ hạt, urê máu tăng.

    Phòng bệnh: cách ly, trước đó phải khai báo. Người tiếp xúc phải tiêm phòng nếu có phản ứng dương tính. Nhà ở, đồ dùng, quần áo bệnh nhân phải khử trùng, tẩy uế.

    Tiêm phòng Vaccin đơn giá, đa giá, bạch hầu đúng định kỳ.
     
    Bài viết mới
    công ty thiên dược bởi nano, 29/11/23 lúc 14:25
    nanowa bởi nano, 28/11/23 lúc 13:43
  2. thanh8484

    thanh8484 Có ít bài đăng Thành viên

    Tham gia ngày:
    1/12/20
    Bài viết:
    2
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    11
    Giới tính:
    Nam
    Money:
    5$
    cám ơn bác đã chia sẻ.
     
DMCA.com Protection Status