Áp xe trong sâu bao gồm áp xe bên trong bụng, áp xe màng bụng (dưới cơ hoành, giữa bụng, vùng chậu), áp xe khoang sau màng bụng, áp xe quanh thận, áp xe nội tạng (lách, tuy, gan), áp xe tiết niệu (tuyến tiền liệt), áp xe đầu và cổ (họng hàm, dưới hàm cổ, mang tai mưng mủ), áp xe xương cơ (viêm cơ mủ), áp xe bàn tay (chín mé, viêm bao gắn có mủ), áp xe nội sọ (áp xe não, áp xe ngoài màng cứng) v.v... Triêu chứng: Đau, sốt, giảm cân, biếng ăn, mệt mỏi. Tại chỗ: hoạt động không bình thường (vd: liệt nửa người do áp xe não). Biến chứhg: vi khuẩn huyết lan ra vùng xa, thủng vỡ vào mô kế cận, xuất huyết ở các mạch máu bị tiêu huỷ, suy yếu hoạt động cơ quan, đói lả do biếng ăn. Điều tri: Xét nghiệm, X quang, siêu âm. Loại bỏ ổ áp xe (các chất chứa ờ đó) và thủng vỡ áp xe (đôi khi vôi hoá ổ áp xe) bằng cách phẫu thuật khẩn trương, triệt để (thấm đậy bằng gạc, hút dịch và mủ, dẫn lưu, làm sao thật sạch và khô). Kháng sinh: thường là penicilin, clindamycin, gentamycin. metronidazol, cetoxitin, cetotetan (cephalosporin thế hệ 3), vancomycin. Liêu dùng các kháng sinh có khi phái thật cao (hàng chục triệu đơn vị/ngày với penicilin, 5-6 g/ngày với gentamycin...). Nếu do vi nâm thì dùng amphoterecin B phối hợp với miconazol, ketoconazol.