Triêu chứng: Xuất phát từ một nhiễm khuẩn của hốc hậu môn, tụ mủ. Đau hậu môn, trực tràng (tầng môn sinh), khó đái, sốt, kém ăn, mất ngủ. Áp xe cạnh hậu môn đỏ bóng, lồi, ấn nhẹ ra mủ. Sờ vào thấy ổ áp xe lồi cứng, ấn đau nhói. Áp xe vỡ gây rò hậu, lỗ ở cạnh hậu môn chảy nước đục có mủ. Mạn tính: Đường rò được hình thành sau áp xe tự vỡ hoặc rạch dẫn lưu. Lỗ thứ phát nhìn thấy, rỉ nước vàng hoặc mủ. Mủ chảy liên tục từng đợt, đường rò bít lại đóng váy, thỉnh thoảng lại cương lên gây sốt, nhức nhối, mủ vỡ ra hết đau và dễ chịu. Cứ thế tái diễn, không tự khỏi. Điều tri: Xét nghiệm - Phẫu thuật - Dấn lưu. Lấy hết mủ. Rò: Mố, Cắt đường rò. Làm sạch. Thuốc: kháng sinh: Penicilin hàng triệu Ul/ngày X 7 ngày. Co-Trimoxazol 2 viên/ngày X 7 ngày. Uống thuốc nhuận tràng circanetten, bisacodyl. Vệ sinh và thay băng hàng ngày. Ngâm hậu môn nước ấm pha muối hàng ngày.