Vùng phổi viêm hoại tử, có mủ sau viêm nhiễm do hoại tử mô, có thể thối rữa hoặc không, kín, tắc mạch, ung thư hoá áp xe, dị vật ở phổi. Thường là tụ cầu, liên cầu, phế cầu, klebsiella, cầu khuẩn ky khí. Biến chủng: nhiễm khuẩn huyết, truy tim mạch, suy hô hấp nặng. Triêu chứng: 3 giai đoạn: - Viêm: nhiễm khuẩn, ho đau ngực, khám phổi có hội chứng đông đặc ở một vùng hoặc 3 giảm ở một vùng. Tiếng ran ẩm, áp xe lớn có tiếng thổi vò, thổi ống. Có khi thủng phế quản. - ộc mủ: 300-600 ml/ngày. - Thành hang: có nước, hơi (tràn dịch). - Sốt, khó thở, sút cân, đau tức ngực - Ho - Đờm thối lẫn máu mủ (nếu do vi khuẩn ky khí thì không thối). Điều tri: X quang - Xét nghiệm - Phẫu thuật (dẫn lưu mủ mờ thông khí quản và hút. Thật cần thiết, chọc rửa ổ áp xe qua thành ngực bằng NaCI 0,9% sau đó bơm penicilin vào ổ áp xe; cắt bỏ thuỳ phổi nếu ra máu nhiều và nhiễm khuẩn dai dẳng). Thuốc: Kháng sinh: Penicilin hàng chục triệu Ul/ngày. Gentamycin 3-5 mg/kg/24 giờ X 10-15 ngày. Sau đó chloramphenicol 50 mg/kg/24 giờ X 7 ngày. Tuỳ diễn biến có thể phải dùng tiếp kháng sinh như clindamycin. Nếu do amip dùng emetin, metronidazol. Điều trị tích cực: 3 tháng. Phòng bệnh: Vệ sinh răng miệng, tai mũi họng tốt. Trẻ con sặc dị vật. Không hút dầu xăng bằng miệng. Nuôi dưỡng qua Sonde phải cẩn thận.