Ổ mủ nằm trong nhu mô gan do nhiễm khuẩn, có thể do phẫu thuật (ruột thừa), do amip (Entamoeba histolytica) nên gọi là áp xe gan amip. Triêu chứng: 4 giai đoạn: viêm, hoại tử, sinh mủ, khu trú. Viêm phúc mạc cấp, sốt, vã mồ hói về đêm, nôn mửa. Có thể ho, khó thớ, thở gấp, đau trên rốn ra sườn phải sau lưng bả vai, có khi dữ dội. Gan to mềm, ấn đau. Điều tri: X quang, soi ổ bụng, siêu âm, chọc dò, xét nghiệm - Chọc hút mủ. Dần lưu. Thuốc: Emetin hoặc dehydroemetin dùng đường tiêm. Chloroquin, Metronidazol, có thể dùng thêm spiramycin, paronomycin, tetracyclin, secnidazol Lưu ý: áp xe gan đường mật là áp xe do viêm đường mật lan sang nhu mô gan (không phải do amip) gây biến chứng mật nguy hiểm (chảy máu đường mật vảo ổ bụng gây áp xe cơ hoành và màng bụng, dễ gây tử vong). Áp xe gan đường mật do sỏi và giun có tỷ lệ tử vong cao, điều trị rất khó khăn, có khi mổ 4-5 lần mà cũng khó qua khỏi (xem dưới đây).