NHẬP NỘI DUNG CẦN TÌM KIẾM VÀO Ô NÀY!

Đề cương Dịch tễ học

Thảo luận trong 'THỐNG KÊ - DỊCH TỄ' bắt đầu bởi Mimi, 25/6/18.

LÀ 1 THÀNH VIÊN BIẾT CHIA SẺ - HÃY ĐĂNG BÀI XÂY DỰNG CỘNG ĐỒNG
BẤM NÚT LIKE CUỐI BÀI - COMMENT CẢM ƠN NGƯỜI ĐĂNG - SHARE BÀI VIẾT CHO CỘNG ĐỒNG LÀ HÀNH VI ỨNG XỬ ĐẸP CÓ VĂN HÓA
  1. Mimi

    Mimi Thành viên tâm huyết Thành viên

    Tham gia ngày:
    8/6/16
    Bài viết:
    46
    Đã được thích:
    15
    Điểm thành tích:
    18
    Giới tính:
    Nữ
    Money:
    9,050$
    File ==> đính kèm cuối bài
    Câu 1: Kể tên các thiết kế nghiên cứu trong quan sát mô tả? Cho ví dụ.

    Có 3 thiết kế nghiên cứu mô tả chính:

    1. Thiết kế nghiên cứu tương quan: Tương quan giữa tỷ lệ tiêu thụ bao cao su với tỷ lệ sinh đẻ của các xã; Tương quan giữa tỷ lệ tiêu thụ xe máy với tỷ lệ tai nạn giao thông của các tỉnh;...

    2. Báo cáo ca bệnh, hay đợt bệnh: Qua mô tả một phụ nữ ở tuổi tiền mãn kinh bị viêm tắc tĩnh mạch phổi sau 5 tuần sử dụng 1 loại thuốc tránh thai. Từ đó đưa ra giả thuyết: liệu loại thuốc tránh thai này có làm tăng nguy cơ tắc mạch vành không?

    3. Điều tra cắt ngang: Kết quả 1 cuộc điều tra ngang cho thấy: Tỷ lệ tăng huyết áp của những người cao tuổi (>60) ở TP BMT năm 2015 là 35%.


    Câu 2: Cho ví dụ minh hoạ về 1 thiết kế ngang mô tả?

    Điều tra tỷ lệ SDD trẻ em <5 tuổi tại xã X huyện Y năm 2015 được tiến hành từ ngày 01-10/06/2015. Kết quả một điều tra ngang cho thấy: Tỷ lệ SDD trẻ em <5 tuổi vào tháng 6/2015 là 28%


    Câu 3: ưu, nhược điểm của pp nghiên cứu mô tả cắt ngang?

    a. Ưu điểm:

    - Nghiên cứu ngang cung cấp “một hình ảnh chụp nhanh” về tình trạng sức khoẻ của cộng đồng tại một thời điểm. Nó có giá trị cho nhà lãnh đạo Y tế công cộng trong việc đánh giá sức khoẻ và các nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của nhân dân.

    - Nghiên cứu ngang cung cấp những thông tin về tỷ lệ mắc toàn bộ của mọi mọi vấn đề sức khoẻ - bệnh tật: những bệnh cấp tính, mãn tính; bệnh truyền nhiễm không truyền nhiễm; kể cả tình trạng mất khả năng lao động, sự phân bố các chỉ số sinh học và sinh lý.

    b. Nhược điểm:Vì phơi nhiễm và tình trạng bệnh được đánh giá ở một thời điểm nên trong nhiều trường hợp không thể xác định được bệnh xảy ra là do phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ hay yếu tố mà ta cho là nguy cơ đó chỉ là hậu quả của bệnh.


    Câu 4: Ưu, nhược điểm của pp nghiên cứu mô tả ca bệnh/chùm bệnh?

    a. Ưu điểm:

    - Báo cáo trường hợp bệnh cung cấp thông tin về một trường hợp bệnh bất thường, là đầu mối cho việc xác định một bệnh mới, hay ảnh hưởng không mong muốn do tác dụng của việc dùng một loại thuốc.

    - Nghiên cứu đợt bệnh là việc thu thập các báo bệnh của từng cá nhân xảy ra trong một thời gian ngắn. Nó thường được áp dụng để xác định sớm sự bắt đầu xuất hiện một vụ dịch.

    b. Nhược điểm:

    - Báo cáo bệnh/đợt bệnh không có khả năng kiểm tra được sự có mặt của một kết hợp thống kê.

    - Báo cáo bệnh/đợt bệnh mặc dù có đủ lớn về số lượng cá thể, tần số phơi nhiễm nhưng vẫn thiếu nhóm so sánh đối chứng nên sự giải thích thông tin vẫn còn hạn chế.


    Câu 5: Tại sao trong thiết kế nghiên cứu mô tả lại không thể thiếu được mô tả đặc tính về tuổi?

    Tuổi là yếu tố quan trọng nhất trong các đặc trưng về con người vì: Tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong của nhiều bệnh đều có liên quan đến tuổi. Tuổi càng cao tỷ lệ mắc và tử vong do các bệnh mãn tính càng cao


    Câu 6: Những yếu tố nào thường ảnh hưởng đến các vấn đề ở thành thị, nông thôn?

    - Vấn đề ảnh hưởng đến sức khỏe ở thành phố là ô nhiễm môi trường không khí do các nhà máy và các phương tiện giao thông thải ra. Hơn nữa thành phố còn phải đương đầu với sự rối loạn trật tự xã hội, các tệ nạn xã hội …. .

    - Ngược lại những vấn đề ảnh hưởng đến sức khỏe ở nông thôn là tình trạng thất học, không có việc làm, suy dinh dưỡng, ô nhiễm nước, tỷ lệ bệnh đường tiêu hóa và các bệnh từ động vật truyền cho người như: bệnh than, uốn ván, lestospirose… cao hơn thành thị. Ở nông thônthường thiếu nhân viên y tế và các dịch vụ y tế hơn thành thị.


    Câu 7: Nêu định nghĩa về “quá trình dịch” ? kể tên các hình thái vè dịch?

    * Định nghĩa: Quá trình dịch các bệnh truyền nhiễm là 1 chuỗi liên tục các quá trình nhiễm trùng xảy ra ở 1 quần thể người với sự lây truyền trực tiếp hoặc gián tiếp 1 tác nhân nhiễm trùng trong những điều kiện sống nhất định, được biểu hiện dưới các hình thái dịch hoặc tiềm ẩn dịch.

    * Các hình thái về dịch:

    1. Dịch của một bệnh nhiễm trùng

    2. Tiềm ẩn dịch.

    3. Đại dịch

    4. Bệnh lưu hành địa phương

    5. Ca lẻ tẻ.


    Câu 8: Những yếu tố nào tham gia vào quá trình dịch, cho ví dụ minh hoạ?

    Có 3 yếu tố tham gia vào quá trình dịch

    1. Yếu tố xã hội: Kinh tế, văn hóa, phong tục tập quán, lối sống, nhận thức,...

    2. Yếu tố sinh vật

    v Nguồn truyền bệnh:Các loài thú hoang dại, các loài gặm nhấm và chuột hoang là nguồn truyền nhiễm chính của các bệnh như: dịch hạch, Tularemi, sốt xoắn khuẩn mảnh, sốt mò, giun xoắn, dại, v. v. . .

    v Yếu tố trung gian truyền bệnh: Không khí là yếu tố trung gian truyền bệnh của các bệnh chủ yếu lây qua đường hô hấp như: sởi, cúm, lao.

    v Cơ thể cảm thụ - Khối cảm thụ: Đối với bệnh sởi: Những người đã bị sởi, đã chích ngừa sởi, trẻ em < 9 tháng tuổi vẫn còn miễn dịch đối với sởi (có kháng thể kháng sởi trong huyết thanh), họ là những cá thể có miễn dịch, tập hợp số họ là miễn dịch tập thể.

    3. Yếu tố tự nhiên: Khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ không khí,...), môi trường.


    Câu 9: Định nghĩa về nguồn truyền nhiễm? Kể tên các loại nguồn truyền nhiễm?

    1. Định nghĩa

    “Nguồn truyền nhiễm là một môi trường sống tự nhiên, nơi có mầm bệnh cư trú, sinh sản, phát triển và từ đó lây nhiễm cho cơ thể cảm thụ”.

    Ví dụ: Các loài thú hoang dại, các loài gặm nhấm và chuột hoang là nguồn truyền nhiễm chính của các bệnh như: dịch hạch, tularemi, sốt xoắn khuẩn mảnh, sốt mò, giun xoắn, dại,....

    2. Các loại nguồn truyền nhiễm

    a. Nguồn truyền nhiễm là người:người bệnhvà người mang mầm bệnh không triệu chứng

    b. Nguồn truyền nhiễm là động vật:gồm: Các loài thú hoang dại, các loài gặm nhấm và chuột hoang; Các loài chim hoang dại và gia cầm (vịt, ngan, ngỗng,…) là nguồn truyền nhiễm của một số bệnh như: viêm não, sốt vẹt,..

    c. Nguồn truyền nhiễm là vật vô sinhnhư: đất, nước có thể coi là ổ chứa và là nguồn truyền nhiễm của nhóm bệnh này.


    Câu 10: Nêu định nghĩa dịch tễ học

    Dịch tễ học là một khoa học nghiên cứu sự phân bố tần số mắc hoặc chết đối với một vấn đề sức khỏe cùng với những yếu tố qui định sự phân bố đó (Nhằm kiểm soát & bảo vệ SK cho CĐ).


    Câu 11: Khi thực hiện mô tả dịch tể học cần phải mô tả đầy đủ 3 góc độ nào của dịch tể học, cho ví dụ minh hoạ?

    3 góc độ của dich tễ học là: chủ thể con người, không gian và thời gian .

    Vd: điều tra tỉ lệ suy dinh dưỡng trẻ em < 5 tuổi tại xã X huyện Y năm 2016 kết quả một điều tra ngang cho thấy: tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em < 5 tuổi vào tháng 6/2016 là 28%.

    - Con người: trẻ em < 5 tuổi.

    - Không gian tại xã X huyện Y.

    - Thời gian năm 2016.


    Câu 12: Liệt kê 3 mục tiêu của DTH.

    Với định nghĩa trên đây, Dịch tễ học nhằm vào 3 mục tiêu sau:

    - Xác định sự phân bố các hiện tượng sức khỏe - Bệnh tật dưới 3 góc độ: con người-không gian-thời gian. (Thực hiện công việc này chính là dịch tễ học mô tả).

    - Làm bộc lộ các nguy cơ và các yếu tố căn nguyên của tình trạng sức khỏe- bệnh tật đó. (Là công việc của dịch tễ học phân tích).

    - Cung cấp những biện pháp phòng chống bệnh trạng, cải thiện sức khỏe cộng đồng. (Là công việc của dịch tễ học can thiệp).


    Câu 13: DTH đã đề cập những gì?

    - Cung cấp những dữ kiện và những giả thuyết nhân quả về một vấn đề sức khỏe

    - Chứng minh giả thuyết nhân quả

    - Lập kế hoạch can thiệp hoặc cung cấp cơ sở để đánh giá hiệu quả một chương trình can thiệp

    Điểm chủ yếu của một đề cập dịch tễ học là xác định được những yếu tố nguyên nhân đặc thù hoặc những yếu tố nguy cơ chi phối chủ yếu của một bệnh xảy ra trong một quần thể nhất định để có hướng can thiệp.


    Câu 14: Nói rõ 2 chuỗi lập luận trong dịch tễ học? cho VD?

    Chuỗi lập luận dịch tễ học gồm 2 giai đoạn liên quan mật thiết với nhau:

    - Sử dụng các thuật toán để xác định một kết hợp thống kê giữa yếu tố nguy cơ và bệnh.

    - Sử dụng các kiến thức y học và sinh lý học để suy luận và kết luận từ kết hợp thống kê đó.

    *Ví dụ:Bằng các thuật toán thống kê, người ta tìm được một kết hợp giữa giới tính với tỷ lệ ngộ độc thức ăn (tỷ lệ ngộ độc của bệnh nhân nam trên tổng số nam chia cho tỷ lệ bệnh nhân nữ trên tổng số nữ có kết hợp thống kê). Tuy nhiên, giới tính không phải là yếu tố nguy cơ gây nên tình trạng ngộ độc thức ăn mà chính các món ăn có đi theo sở thích của giới tính mới là yếu tố nguy cơ đích thực gây bệnh.


    Câu 15: Liệt kê 4 nội dung của DTH.

    - Mô tả một bệnh trạng với tần số mắc của bệnh dưới 3 góc độ của DTH: con người - thời gian – không gian: dịch tễ học mô tả.

    -Sử dụng 2 chuỗi lập luận DTH để chứng minh cho giả thuyết nhân quả: dịch tễ học phân tích.

    - Chủ động lập mô hình lý thuyết về mối quan hệ nhân quả sau đó loại bỏ yếu tố nguy cơ nhằm kiểm tra lại mối quan hệ nhân quả: dịch tễ học thực nghiệm (thử nghiệm can thiệp).

    - Thử nghiệm ứng dụng mô hình can thiệp trong thực tế: dịch tễ học can thiệp.


    Câu 16: Cho 1 VD về DTH mô tả cắt ngang.

    Điều tra tỷ lệ SDD trẻ em <5 tuổi tại xã X huyện Y năm 2015 được tiến hành từ ngày 01-10/06/2015. Kết quả một điều tra ngang cho thấy: Tỷ lệ SDD trẻ em <5 tuổi vào tháng 6/2015 là 28%


    Câu 17: Thực hiện mục tiêu nghiên cứu ‘xác định những yếu tố ảnh hưởng đến tình béo phì ở TE <5T’ cần phải thực hiện thiết kế nghiên cứu nào trong DTH.

    Thực hiện nghiên cứu phân tích vì ta cần chứng minh giả thuyết nhân - quả các yếu tố ảnh hưởng.


    Câu 18: Đề tài “khảo sát tỷ lệ tăng huyết áp của những người cao tuổi TP BMT năm 2016” cần thực hiện thiết kế nghiên cứu nào trong DTH

    Điều tra cắt ngang: Kết quả một điều tra ngang cho thấy: Tỷ lệ tăng huyết áp của những người cao tuổi (>60 tuổi) ở Tp BMT năm 2015 là 35%


    Câu 19: Kể tên 3 các cấp độ dự phòng và nói rõ mỗi cấp độ dự phòng ấy tác động vào giai đoạn nào của bệnh.

    1. Dự phòng cấp I (Giảm phơi nhiễm): là tác động vào giai đoạn cảm nhiễm (Là giai đoạn mà cơ thể đã bắt đầu phơi nhiễm với những yếu tố nguy cơ nhưng bệnh chưa phát triển)

    2. Dự phòng cấp II: tác động vào giai đoạn tiền lâm sàng(bắt đầu có biểu hiện dấu hiệu bệnh lý CLS nhưng chưa biểu hiện lâm sàng. (Ví dụ: sự xơ cứng mạch máu sẽ phát triển thành bệnh mạch vành sau đó). Để nếu có thể sẽ không xảy ra bệnh hoặc xảy ra nhẹ và hy vọng điều trị khỏi hoàn toàn.

    3. Dự phòng cấp III: chúng ta tác động vào giai đoạn lâm sàng và giai đoạn hậu lâm sàng để giảm thiểu tỷ lệ tử vong và tỷ lệ di chứng


    Câu 20: Tiêm chủng mở rộng cho TE< 1 tuổi là thực hiện dự phòng cấp mấy?

    Dự phòng cấp 1 vì tác động vào giai đoạn cảm nhiễm


    Câu 21: Tầm soát bệnh ung thư CTC cho PN tuổi sinh đẻ là làm dự phòng cấp mấy? căn cứ vào đâu?

    Dự phòng cấp 2 căn cứ vào việc tác động vào giai đoạn tiền lâm sàng. Tức là bắt bắt đầu có biểu hiện dấu hiệu bệnh lý CLS nhưng chưa biểu hiện lâm sàng


    Câu 22: Phục hồi chức năng cho những bệnh nhân TBMMN là làm dự phòng cấp mấy? Căn cứ vào đâu?

    Dự phòng cấp 3 vì tác động vào giai đoạn lâm sàng và giai đoạn hậu lâm sàng để giảm thiểu tỷ lệ tử vong và tỷ lệ di chứng


    Câu 23: Kể tên các loại thiết kế nghiên cứu trong chiến lược nghiên cứu quan sát mô tả?

    - Thiết kế nghiên cứu tương quan.

    - Báo cáo ca bệnh, hay đợt bệnh.

    - Điều tra cắt ngang.


    Câu 24: Đặc điểm nào để nhận biết 1 thiết kê nghiên cứu phân tích? Cho ví dụ?

    - Là thiết kế nghiên cứu dọc.

    - Có thể hồi cứu và tiến cứu

    - Có nhóm Chủ- cứu và đối chứng.

    - Chứng minh 1 giả thuyết nhân quả


    Câu 25: Mục đích của chiến lược nghiên cứu mô tả? Phân tích?

    1. Nghiên cứu mô tả

    v Xác định vấn đề cần nghiên cứu, hình thành giả thiết nhân - quả.

    v Cung cấp cơ sở cho việc lập kế hoạch và đánh giá các dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe

    v Đánh giá chiều hướng sức khỏe cộng đồng, so sánh một vấn đề sức khỏe giữa các vùng trong nước hay giữa các nước.

    2. Nghiên cứu phân tích

    Kiểm định các giả thuyết nhân - quả, nhờ áp dụng thuật so sánh các tỷ lệ mắc khác nhau giữa nhóm có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ.


    Câu 26: Tỷ lệ TE < 5 tuổi ở TP BMT năm 2015 là 20% là kết quả của thiết kế nghiên cứu nào? Căn cứ vào đặc điểm nào?

    Là thiết kế nghiên cứu cắt ngang căn cứ vào việc cho ta kết quả được đánh giá đồng thời ở 1 quần thể xác định tại 1 thời điểm năm 2015


    Câu 27: Để chứng minh cho giả thuyết “nghiện thuốc lá” gây hội chứng COPD ở những người cao tuổi, người ta sử dụng 1 thiết kế nghiên cứu bắt đầu bằng 2 nhóm: nhóm 1 là những người từ 55- 60 tuổi đang nghiện thuốc lá, 1 nhóm cùng lứa tuổi và giới nhưng không nghiện thuốc lá. Cả 2 nhóm này đều chưa mắc bệnh gì về phổi và họ được theo dõi sức khoẻ trong 10 năm . Kết thúc nghiên cứu sẽ đo lượng tỷ lệ mắc hội chứng COPD ở mỗi nhóm và so sánh. Đây là thiết kế nghiên cứu gì? Căn cứ vào đâu?

    Đâylà thiết kế nghiên cứu thuần tập tiến cứu vì:

    + Bắt đầu bằng 2 nhóm chủ cứu và đối chứng: phơinhiễm (nghiện thuốc lá) và không phơi nhiễm(không nghiện thuốc lá)

    + Cả 2 nhóm đều chưa mắc bệnh

    + 10 năm sau mới có bệnh à . Chứng minh giảthuyết Nhân –Quả.


    Câu 28: Một thiết kế nghiên cứu bắt đầu bằng 2 nhóm: 1 nhóm là các BS sản khoa và 1 nhóm là các BS nội khoa. Cả 2 nhóm đều được xét nghiệm và kết luận chưa bị nhiễm VGSV B. 5 năm sau, xét nghiệm lại cho những đối tượng này và so sánh tỉ lệ VGSV B ở 2 nhóm nhằm chứng minh rằng: Công việc ở khoa sản là 1 trong các yếu tố nguy cơ gây nhiễm VGB.

    Đây là thiết kế nghiên cứu gì? Căn cứ vào đâu?

    Đây là thiết kế nghiên cứu thuần tập tiến cứu. Vì:

    + Bắt đầu bằng 2 nhóm chủ cứu và đối chứng: Phơi nhiễm và Ko Phơi nhiễm.

    + Cả 2 nhóm đều chưa mắc bệnh.

    + 5 năm sau mới có bệnh à chứng minh giả thuyết Nhân –Quả


    Câu 29: Nêu 3 mục tiêu của thiết kế nghiên cứu mô tả?

    1. Để đánh giá chiều hướng sức khoẻ cộng đồng, so sánh một vấn đề sức khỏe giữa các vùng trong một nước hay giữa các nước trên thế giới.

    2. Cung cấp cơ sở cho việc lập kế hoạch và đánh giá các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ.

    3. Xác định vấn đề cần nghiên cứu, hình thành giả thuyết nhân - quả

    Ví dụ: Điều tra tỷ lệ SDD trẻ em <5 tuổi tại xã X huyện Y năm 2015 được tiến hành từ ngày 01-10/06/2015. Kết quả một điều tra ngang cho thấy: Tỷ lệ SDD trẻ em <5 tuổi vào tháng 6/2015 là 28%


    Câu 30: Khi nào người ta thực hiện nghiên cứu mô tả báo cáo ca bệnh/chùm bệnh?mô tả ca bệnh/chùm bệnh nhằm mục đích gì? Cho VD minh họa.

    Khi ta cần mô tả tỉ mỉ diễn biến bệnh của một bệnh nhân hay một nhóm bệnh nhân có cùng một chẩn đoán về một bệnh lạ, hiếm gặp, từ đó chúng ta có thể tìm ra những nét khác thường của bệnh và dẫn đến hình thành một giả thuyết mới về nguyên nhân gây nên bệnh đó.

    VD: Tháng 5/1981 có 5 trường hợp viêm phổi do Pneumocystis carinii đã được báo cáo ở 5 thanh niên nam đồng tính tại Los Angeles, sự xuất hiện của đợt bệnh này là hoàn toàn bất thường vì viêm phổi loại này từ trước đến nay chỉ xảy ra ở những người ung thư mà hệ thống miễn dịch của họ bị suy giảm do dùng thuốc chống ung thư. Tiếp theo, cũng có một báo cáo có 4 trường hợp như vậy ở Niu York. Từ những đặc điểm mô tả này, người ta đã hình thành giả thuyết: nhóm người này có chung một lý do nào đó đã làm giảm hệ thống miễn dịch và có thể liên quan đến giới tính. Từ giả thuyết này, người ta đã tìm ra bệnh AIDS (Acquired Immudeficiency Sysdrom): hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải.


    Câu 31: Nêu những ưu, nhược điểm của thiết kế nghiên cứu mô tả ca bệnh, chùm bệnh?

    a. Ưu điểm:

    - Báo cáo trường hợp bệnh cung cấp thông tin về một trường hợp bệnh bất thường, là đầu mối cho việc xác định một bệnh mới, hay ảnh hưởng không mong muốn do tác dụng của việc dùng một loại thuốc.

    - Nghiên cứu đợt bệnh là việc thu thập các báo bệnh của từng cá nhân xảy ra trong một thời gian ngắn. Nó thường được áp dụng để xác định sớm sự bắt đầu xuất hiện một vụ dịch.

    b. Nhược điểm:

    - Báo cáo bệnh/đợt bệnh không có khả năng kiểm tra được sự có mặt của một kết hợp thống kê. Thí dụ: như 2 thí dụ trên chỉ cho phép đưa ra những giả thuyết cho sự bắt đầu một nghiên cứu mà thôi

    - Báo cáo bệnh/đợt bệnh mặc dù có đủ lớn về số lượng cá thể, tần số phơi nhiễm nhưng vẫn thiếu nhóm so sánh đối chứng nên sự giải thích thông tin vẫn còn hạn chế.


    Câu 32: Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi của huyên A tỉnh B được khảo sát vào tháng 6 năm 2014 là 28% . Đây là kết quả của thiết kế nghiên cứu gì? Căn cứ vào đâu ?

    Đây là thiết kế nghiên cứu mô tả vì có đầy đủ 3 góc độ của một nghiên cứu mô tả.


    Câu 33: Có mấy loại nguồn truyền nhiễm là người? Kể tên.

    Có 2 loại nguồn truyền nhiễm là người:

    v Nguồn truyền nhiễm là người bệnh

    v Người mang mầm bệnh không triệu chứng gồm:

    üNgười mang trùng không triệu chứng nguyên phát (người lành mang trùng)

    üNgười mang trùng sau khi hết triệu chứng lâm sàng (người khỏi mang trùng)

    Câu 34: Trong các loại nguồn truyền nhiễm là người, NTN nào quan trọng nhất? vì sao?

    Người bệnh là nguồn truyền nhiễm rất quan trọng vì người bệnh luôn chứa và thải ra 1 lượng mầm bệnh lớn. (Ví dụ: 1g phân của 1 bệnh nhân tả có thể thải ra 105 vi khuẩn tả). Thời gian thải mầm bệnh của mỗi bệnh có khác nhau, nhưng đa số các bệnh truyền nhiễm lượng mầm bệnh thải ra cao nhất vào cuối thời kỳ ủ bệnh và đầu thời kỳ toàn phát. Vì vậy, cần phải cách ly bệnh nhân 1 cách phù hợp và triệt để giai đoạn cao điểm này.


    Câu 35: Trong các loại nguồn truyền nhiễm là người, NTN nào nguy hiểm nhất? vì sao?

    Người mang mầm bệnh không triệu chứng vì mặc dù không có triệu chứng lâm sàng biểu hiện ra ngoài, song người mang mầm bệnh vẫn thải mầm bệnh thường xuyên hoặc ngắt quãng. Dù số lượng màm bệnh thải ra có thể thấp nhưng thời gian lại kéo dài, số lượng các cá thể thuộc nhóm này nhiều (thường cao hơn nhiều so với nhóm người bệnh - dạng “tảng băng nổi”), hơn nữa nhóm người này lại không được phát hiện, đăng ký, quản lý và cách ly một cách hợp lý tại cộng đồng, nên có nguy cơ làm lây truyền mầm bệnh rất lớn.


    Câu 36: Định nghĩa yếu tố trung gian truyền nhiễm? Kể tên 5 nhóm yếu tố trung gian truyền bệnh phổ biến?

    v Các yếu tố trung gian truyền nhiễm: Là toàn bộ các yếu tố của môi trường sống có vai trò trong việc tạm chứa và vận chuyển mầm bệnh từ nguồn truyền nhiễm đến cơ thể cảm thụ.

    v Các yếu tố trung gian gồm:

    - Nước và thực phẩm

    - Không khí

    - Các vật dụng sinh hoạt và dụng cụ y tế, muỗi anophen

    - Đất, cát

    - Côn trùng

    VD: Không khí là yếu tố trung gian truyền bệnh của các bệnh chủ yếu lây qua đường hô hấp như: sởi, cúm, lao....


    Câu 37: Có mấy đường truyền nhiễm? Kể tên?

    Có 4 đường truyền nhiễm:

    + Bệnh truyền nhiễm lây qua đường hô hấp.

    + Bệnh truyền nhiễm lây qua đường máu.

    + Bệnh truyền nhiễm lây qua đường da, niêm mạc.

    + Bệnh truyền nhiễm lây qua đường tiêu hóa.


    Câu 38: Lấy ví dụ mỗi đường truyền nhiễm 1 bệnh phổ biến ở nước ta và xác định mầm bệnh của bệnh đó?

    Đường truyền nhiễm

    Bệnh

    Mầm bệnh

    Hô hấp

    Lao phổi

    Trực khuẩn Kock

    Tiêu hóa

    Lỵ trực khuẩn

    Tiêu chảy cấp

    Trực khuẩn Shigella

    Rota virus

    Máu

    Sốt xuất huyết Dengue

    Bệnh AIDS

    Virus Dengue

    Virus HIV

    Da, niêm mạc

    Ghẻ

    Bệnh lậu

    Con cái ghẻ

    Song cầu Gonococcus


    Câu 39: Lấy 1 VD về bệnh truyền nhiễm lây qua đường HÔ HẤPphổ biến ở nước ta và xác định 3 mắt xích trong quá trình dịch bệnh ấy?*

    VD: bệnh lao phổi

    - Nguồn truyền nhiễm: đờm người bệnh

    - Trung gian truyền bệnh: không khí

    - Cơ thể cảm thụ: Người chưa mắc bệnh


    Câu 40: Lấy 1 VD về bệnh truyền nhiễm lây qua đường TIÊU HÓA, phổ biến ở nước ta và xác định 3 mắt xích trong quá trình dịch bệnh ấy?*

    Ví dụ về 1 bệnh lây nhiễm qua đường tiêu hóa phổ biến ở nước ta: Bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em do Rota virus với các yếu tố cấu thành dịch:

    ü Nguồn truyền nhiễm: các cháu nhỏ <2 tuổi mắc bệnh

    ü Yếu tố trung gian truyền bệnh: thực phẩm, đồ dùng, bàn tay bị ô nhiễm

    ü Khối cảm thụ: các cháu nhỏ <2 tuổi chưa mắc bệnh


    Câu 41: Lấy 1 VD về bệnh truyền nhiễm lây qua đường MÁU phổ biến ở nước ta và xác định 3 mắc xích trong quá trình dịch bệnh ấy?*

    VD: bệnh Sốt rét

    - Nguồn truyền nhiễm: Máu Người bệnh nhiễm KSTSR

    - Trung gian truyền bệnh: Muỗi anophales

    - Cơ thể cảm thụ: Người chưa mắc bệnh


    Câu 42: Lấy 1 VD về bệnh truyền nhiễm lây qua đường DA, NIÊM MẠC phổ biến ở nước ta và xác định 3 mắt xích trong quá trình dịch bệnh ấy?*

    VD: bệnh dại

    - Nguồn truyền nhiễm: chó dại

    - Trung gian truyền bệnh: không có

    - Cơ thể cảm thụ: Người chưa tiêm phòng dại.


    Câu 43: Nêu 3 nguyên tắc phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm?

    - Can thiệp đồng thời và toàn diện vào cả 3 mắt xích của quá trình dịch. Tuy nhiên cần xác định trọng tâm ưu tiên can thiệp cho mỗi loại bệnh.

    - Áp dụng các biện pháp dự phòng ở cả 3 cấp độ, trong đó dự phòng cấp I làm trọng tâm, dự phòng cấp II làm quan trọng.

    - Kết hợp giữa giám sát chủ động với khống chế và chống dịch, dập dịch theo đặc điểm từng bệnh.


    Câu 44: Nêu các biện pháp phòng chống dịch cơ bản đối với nguồn truyền nhiễm?

    - Phát hiện sớm, chính xác và đầy đủ các nguồn truyền nhiễm của bệnh, đặc biệt chú ý phát hiện nhóm bệnh nhiễm trùng không triệu chứng.

    - Tổ chức cách ly một cách hợp lý và điều trị tiệt căn cho nguồn truyền nhiễm. Quản lý các trường hợp bệnh có thời gian thải mầm bệnh kéo dài, kể cả các trường hợp mang mầm bệnh không triệu chứng.

    - Hạn chế tiếp xúc với ĐV bị bệnh đối với các loại bệnh mà nguồn truyền nhiễm là ĐV, tiêu diệt chúng khi cần thiết hoặc phối hợp với các cơ quan thú y giải quyết biện pháp phòng chống.

    - Vệ sinh môi trường, xử lý chất thải của người (hay động vật) bị bệnh đúng nguyên tắc và phương pháp.


    Câu 45: Nêu các biện pháp phòng chống dịch cơ bản đối với yếu tố trung gian truyền nhiễm?

    - Khử trùng, tẩy uế các chất thải của BN, tránh ô nhiễm môi trường xung quanh.

    - Xua diệt côn trùng là ổ chứa hoặc véc tơ truyền bệnh. .

    - Thực hiện tốt khâu vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường.


    Câu 46: Nêu các biện pháp phòng chống dịch cơ bản đối với khối cảm thụ bệnh truyền nhiễm?

    - Nâng cao sức khỏe chung của cơ thể bằng chế độ dinh dưỡng, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường sẳn sàng mọi điều kiện để tăng cường khả năng miễn dịchkhông đặc hiệu.

    - Đẩy mạnh chiến lược chủ động tạo miễn dịch chủ động đặc hiệu.

    - Có thể dùng thuốc dự phòng cho một số nhóm người có nguy cơ cao.


    Câu 47: Trong những biện pháp phòng chống các bệnh lây qua HÔ HẤP cần ưu tiên mắc xích nào quan trọng nhất? tại sao? Cho 1 VD về 1 bệnh ở nước ta đã dự phòng theo cách này.

    Chiến lược đánh vào mắt xích thử 3, cụ thể là:

    ü Truyền thông GD cho người lành biết cách phòng bệnh;

    ü Nâng cao SK chung, tăng cường sức đề kháng bằng chế độ dinh dưỡng và thể dục

    ü Tăng cường gây miễn dịch đặc hiệu bằng chương trình tiêm chủng

    ü Có ttheer tiêm kháng thể cho những người nghi đã bị nhiễm (nếu có)

    Bởi vì nó là phương pháp có khả năng khả thi nhất và hiệu quả nhất.

    VD: tiêm phòng BCG cho trẻ em đúng định kỳ gây miễn dịch bền vững.


    Câu 48: Trong những biện pháp phòng chống các bệnh lây qua TIÊU HÓA, cần ưu tiên mắc xích nào quan trọng nhất? tại sao? Cho 1 VD về 1 bệnh ở nước ta đã dự phòng theo cách này.

    Mắc xích thứ 2 (yếu tố trung gian truyền bệnh) là hiệu quả nhất.

    Vì:Đối với các bệnh truyền nhiễm lây qua đường tiêu hóa, vấn đề vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân và vệ sinh an toàn thực phẩm là rất quan trọng. Xử lý phân, nước, rác chính là mục đích chủ yếu cho các nhóm bệnh này. Ngoài ra, biện pháp diệt ruồi cũng cần phải được triển khai trong mùa hè và những nơi ruồi phát triển nhiều. Dẩm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: ăn chín, uống sôi, thức ăn dư phải được để tủ lạnh hoặc đun sôi trước khi ăn.

    VD: Xử lý phân trẻ em bị tiêu chảy.


    Câu 49: Trong những biện pháp phòng chống các bệnh lây qua đường MÁU, cần ưu tiên mắc xích nào quan trọng nhất? tại sao? Cho 1 VD về 1 bệnh ở nước ta đã dự phòng theo cách này.

    Vào mắc xích thứ 2 là quan trọng nhất.

    ü Tiêu diệt hoặc phá hủy môi trường sống của các vecto truyền bệnh

    ü An toàn trong quá trình tiêm truyền: tiệt trùng dụng cụ, dùng bơm kim tiêm riêng, an toàn truyền máu

    ü Giám sát các chỉ số liên quan đến tiên đoán dịch bệnh: chỉ số muỗi, chỉ số bọ chét, chỉ số chuột,...

    VD: Diệt muối anophen truyền bệnh sốt rét.


    Câu 50: Trong những biện pháp phòng chống các bệnh lây qua DA, NIÊM MẠC, cần ưu tiên mắc xích nào quan trọng nhất? tại sao? Cho 1 VD về 1 bệnh ở nước ta đã dự phòng theo cách này.

    Mắc xích thứ 3, cụ thể là:

    ü Giáo dục cho cộng đồng phương pháp giữ vệ sinh tốt

    ü Nâng cao sức khỏe chung, tăng cường kháng thể không đặc hiệu bằng chế độ dinh dưỡng

    ü Giảm thiểu tối đa nhwunxg ảnh hưởng của yếu tố nguy cơ: sinh hoạt t ì n h d ụ c không an toàn, dùng bào hộ lao động

    ü Chủ động gây miễn dịch đặc hiệu nhân tạo: tiêm chủng nếu có vacxin

    VD: Không tiếp xúc với máu của bệnh nhân bị HIV khi ta đang có vết thương hở.


    Câu 51: Định nghĩa về cơ thể cảm thụ và khối cảm thụ?

    Ø Những cá thể có khả năng mắc bệnh gọi là cơ thể cảm thụ

    Ø Tập hợp các cá thể cảm thụ trong 1 cộng đồng gọi là khối cảm thụ đối với bệnh đó


    Câu 52: Định nghĩa về cơ thể có miễn dịch ? miễn dịch tập thể ?

    Cơ thể có miễn dịch: là Những người ít hoặc không có khả năng mắc bệnh

    Miễn dịch tập thể là:Một nhóm người trong cộng đồng ít hoặc không có khả năng nhiễm bệnh


    Câu 53: Nêu cách tính trình độ miễn dịch tập thể và nêu ý nghĩa của chỉ số này?

    a. Cách tính trình độ miễn dịch tập thể: Trình độ miễn dịch tập thể = TỔNG số người có MD/Tổng số dân số trong cộng đồng.

    b. Ý nghĩa của trình độ miễn dịch tập thể trong vấn đề phòng bệnh ở cộng đồng

    Trình độ miễn dịch tập thể thể hiện bằng số người có hiệu giá kháng thể ở mức bảo vệ tối thiểu không gây bệnh và hiệu giá kháng thể trung bình đo được của các cá thể trong cộng đồng đó. Miễn dịch tập thể là một nhân tố rất quan trọng, góp phần quyết định sự hình thành và lan truyền bệnh trong cộng đồng, đồng thời cũng là yếu tố quyết định tính chu kỳ của một số bệnh truyền nhiễm


    Câu 54: Nêu vai trò của côn trùng tiết túc đối với quá trình dịch các bệnh truyền nhiễm?

    Một số loài côn trùng có thể đóng vai trò vừa là ổ chứa vừa là nguồn truyền nhiễm vì theo như định nghĩa về nguồn truyền nhiễm thì những bệnh này, mầm bệnh có thể tồn tại lâu dài trong cơ thể chúng với tư cách như một môi trường sống tự nhiên. Thí dụ: Một số loài ve trong bệnh viêm não do ve; mò trong bệnh sốt mò.

    - Côn trùng tiết túc là yếu tố trung gian truyền nhiễm (mắt xích thứ 2) trong quá trình dịch các bệnh truyền nhiễm lây qua đường máu(muỗi. . ); các bệnh truyền nhiễm lây qua đường tiêu hóa (ruồi. . . )


    Câu 55: Hãy giải thích nội dung hoạt động “ phun thuốc DDT diệt muỗi và tẩm màn” trong phòng chống sốt rét ở cộng đồng?

    Việc “phun thuốc DDT diệt muỗi và tẩm màn” trong cộng đồng là biện pháp phòng chống dịch tác động và mắc xích thứ 2: Yếu tố trung gian truyền bệnh, bởi vì: Phun thuốc tiêu diệt và/hoặc các biện pháp vật lý (xua đuổi, cạm bẫy) là vệ sinh môi trường, phá hủy môi trường sống của côn trùng tiết túc gây bệnh, mà cụ thể ở đây là biển.


    Câu 56: Hãy kể tên 3 loại đo lường trong dịch tể học?

    - Những số đo lường về tần số.

    - Những số đo lường về sự kết hợp.

    - Những số đo lường về sự tác động.


    Câu 57: Số tuyệt đối là gì? Số tương đối là gì? Về phương diện y tế công cộng có phải số tương đối có ích hơn so với số tuyệt đối, giải thích lý do?

    - Số tuyệt đối: số đếm các hiện tượng sức khỏe.

    - Số tương đối: số hiện tượng sức khỏe so với dân số.

    Về phương diện y tế công cộng số tương đối có ích hơn so với số tuyệt đối vì: Dựa vào số tương đối mới so sánh được các hiện tượng sức khỏe giữa các địa phương để ưu tiên can thiệp


    Câu 58: Tần số là gì? Cho VD

    Tần số: là Số lần xuất hiện của một hiện tượng.

    VD: vào ngày 1/1/2013 có 100 người đến khám bệnh tại TYT xã A, trong số đó có 10 người được chẩn đoán là ngộ độc thức ăn. Tần số xuất hiện ngộ độc thức ăn trong ngày đó là 10.


    Câu 59: Tỷ số(Ratio)?VD.

    Tỷ số (Ratio): là thương số có dạng a/b.

    VD: Khảo sát dân số xã A, ta thấy có 49 nam trong dân số 100 người.

    Tỷ số giới tính = nam/nữ là 49/51.


    Câu 60: Tỷ lệ? Cho VD.

    Tỷ lệ (proportion): là dạng đặc biệt của tỷ số, trong đó tử số là 1 thành phần của mẫu số có dạng a/(a+b)

    VD: Tỷ lệ nam giới ở xã A là 0, 49(49%)


    Câu 61: Tỷ suất là gì? Cho VD

    Tỷ suất(Rate): là 1 dạng đặc biệt của tỉ lệ, nó đo lường sự xuất hiện của 1 sự kiện trong quần thể trong 1 khoảng thời gian. (Phân số có dạng a/(a + b) theo đơn vị thời gian)

    VD: Tỷ suất sinh trong cộng đồng có 10. 000 dân 1 năm là 2% . Tức là trong khoảng thời gian 1 năm, thì có 0, 02*10. 000 =200 đứa trẻ ra đời.


    Câu 62: Theo một nghiên cứu Việt Nam hiện nay, cứ 5 người có 1 người bị nhiễm vi rút viêm gan B. Khả năng 1 người nhiễm vi rút viêm gan B là bao nhiêu?

    Khả năng 1 người nhiễm VR VGB là 20% vì cứ 5 người có 1 người bị nhiễm. (P= 1/5 = 20%)


    Câu 63: Theo 1 nghiên cứu ở VN hiện nay cứ 5 người có 1 người nhiễm virus VGB. Ở người chưa nhiễm VR VGB, khả năng người đó nhiễm VR VGB là bao nhiêu?

    Khả năng người đó nhiễm VR VGB là 20% vì cứ 5 người có 1 người nhiễm.

    Ta có công thức: P = 1/5 = 20% .

    Tỉ lệ người nhiễm VRVGB là 20% Tức Cứ 100 người, có 20 người có VR VGB


    Câu 64: Dùng cùng một test để phát hiện cùng một bệnh trên cùng một quần thể nhưng ở 2 lần khác nhau. Lần thứ nhất khi chưa can thiệp có kết quả như bảng dưới đây.

    Kết quả

    Bệnh

    Không bệnh

    Tổng

    Test (+)

    380

    160

    540

    Test (-)

    20

    1440

    1460

    Tổng

    400

    1600

    2000

    a. Lần thứ 2 sau khi can thiệp kết quả sẽ như thế nào? Trình bày kết quả đó bằng bảng 2x2, biết rằng sau can thiệp, tỷ lệ hiện mắc bệnh đó trong quần thể là 5%

    b. Tính xác suất bị bệnh ở người có kết quả (+) trong lần phát hiện thứ nhất và thứ 2

    a.

    Kết quả

    Bệnh

    Không bệnh

    Tổng

    Test (+)

    95

    190

    285

    Test (-)

    5

    1710

    1715

    Tổng

    100

    1900

    2000

    b.

    Lần 1: xác xuất bị bệnh =380/540=0. 7

    Lần 2: xác xuất bị bệnh = 95/285 =0. 33
    Nhận xét: xác xuất bị bệnh trong những người có kết quả (+) phụ thuộc vào tỷ lệ mắc bệnh và độ đặc hiệu. Trong trường hợp trên cả 2 lần dùng cùng một test để phát hiện cùng một bệnh nên có độ đặc hiệu là như nhau nhưng do sau can thiệp tỷ lệ mắc bệnh giảm từ 20% xuống còn 5% nên xác xuất bị bệnh ở người có kết quả (+) trong lần phát hiện thứ 2 đã giảm so với lần phát hiện thứ nhất


    Câu 65: Trong 1 tuần, 1 BS có thể thực hiện được 1000 test phát hiện bệnh trong cộng đồng đó, bệnh mà ông ta phát hiện có tỉ lệ hiện mắc 2%. Test phát hiện có độ nhạy là 95%, độ đặc hiệu là 90%. Trình bày kết quả vào bảng 2x2, và cho biết:

    a. Trong 1 tuần ông ta sẽ gặp bao nhiêu trường hợp dương tính.

    b. Trong các đối tượng dương tính đó, có bao nhiêu người là dương tính thật, bao nhiêu là dương tính giả?

    Bảng 2x2

    Kết quả

    Bệnh

    Không bệnh

    Tổng

    Test (+)

    19

    98

    117

    Test (-)

    1

    882

    883

    Tổng

    20

    980

    1000

    a. Trong 1 tuần ông ta sẽ gặp 117 trường hợp dương tính.

    b. Trong các đối tượng dương tính đó, có 19 người là dương tính thật, 98 trường hợp là dương tính giả.


    Câu 66: Trong thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng, có thể sử dụng biện pháp làm mù. Tại sao phải làm mù? Hãy mô tả các loại làm mù?

    Giá trị thật sự của biện pháp can thiệp có thể bị ảnh hưởng bởi tâm lý của bệnh nhân, sai lệch khi quan sát và đánh giá kết cuộc. Để giảm thiểu những sai số này, người ta sử dụng các biện pháp làm mù.

    Các loại làm mù:

    Đối tượng bị làm mù

    Mù đơn

    Mù đôi

    Mùba

    Bệnh nhân trong nghiên cứu







    Người điều trị

    không





    Người xử lý số liệu

    không

    không




    Câu 67: Một thử nghiệm lâm sàng đánh giá hiệu quả của 2 phương pháp điều trị A và B cho một bệnh. Có 200 bệnh nhân được phân bổ ngẫu nhiên thành 2 nhóm (mỗi nhóm 100 bệnh nhân). Sau khi điều trị một thời gian, có 20 bệnh nhân thuộc phương pháp A tự ý chuyển sang phương pháp B. Khi phân tích kết quả, nhà nghiên cứu đánh giá kết quả theo cách nào theo 3 cách sau: (i) 100 A và 100 B; (ii) 80 A và 100 B; (iii) 80 A và 120 B. Giải thích lý do của bạn

    - Khi phân tích kết quả, nhà nghiên cứu đánh giá kết quả theo cách: (i) 100 A và 100 B

    - Trong quá trình phân tích, một nguyên tắc là không được loại bỏ những trường hợp không tuân thủ ra khỏi số liệu phân tích. Nếu họ được bốc thăm vào nhóm nào thì khi phân tích phải được đưa vào nhóm đó để so sánh. Vì thế phải theo dõi đến cùng mọi đối tượng kể cả các đối tượng không tuân thủ chế độ điều trị


    Câu 68: Tại một lần khám bệnh đau nửa đầu ở TP. A, người ta phát hiện có 5 người đàn ông mắc bệnh trong số 1000 đàn ông tuổi từ 30-35, và 10 phụ nữ mắc bệnh trong số 1000 phụ nữ tuổi từ 30-35. Người ta suy luận nguy cơ mắc bệnh đau nửa đầu ở phụ nữ là gấp đôi so với nam giới là đúng hay sai? Giải thích lý do của bạn?

    Người ta suy luận nguy cơ mắc bệnh đau nửa đầu ở phụ nữ là gấp đôi so với nam giới là đúng. Vì:

    - Hai nhóm so sánh cùng lứa tuổi

    - Số liệu đem so sánh là số liệu tương đối


    Câu 69: Hãy cho biết thông tin từ bảng 1 dưới đây:

    Bảng 1: số mới mắc, số hiện mắc, thời gian kéo dài của bệnh hen phế quản theo nhóm tuổi

    Tuổi

    Incidence hàng năm

    prevalence

    d (năm)

    0-5

    6/1000

    29/1000

    4, 8

    6-16

    3/1000

    32/1000

    10, 7

    17-44

    2/1000

    26/1000

    13

    45-64

    1/1000

    33/1000

    22

    65+

    0

    36/1000

    33

    Chung

    3/1000

    30/1000

    10

    *Tuổi 0-5:

    + Số mới mắc: cứ 1000 người không mắc bệnh(0-5T) thì có 6 người xuất hiện bệnh trong khoảng thời gian 1 năm

    + Số hiện mắc: cứ 1000 người(0-5T) thì có 29 người mắc bệnh HPQ

    + Thời gian kéo dài của bệnh HPQ ở nhóm tuổi 0-5T là 4. 8 năm

    *Tuổi 6-16:

    + Số mới mắc: cứ 1000 người không mắc bệnh(6-16T) thì có 3 người xuất hiện bệnh trong khoảng thời gian 1 năm

    + Số hiện mắc: cứ 1000 người(6-16T) thì có 32người mắc bệnh HPQ

    + Thời gian kéo dài của bệnh HPQ ở nhóm tuổi 6-16T là 10, 7

    *Tuổi 17-44:

    + Số mới mắc: cứ 1000 người không mắc bệnh(17-44T) thì có 2 người xuất hiện bệnh trong khoảng thời gian 1 năm

    + Số hiện mắc: cứ 1000 người(17-44T) thì có 26người mắc bệnh HPQ

    + Thời gian kéo dài của bệnh HPQ ở nhóm tuổi 17-44T là 13 năm

    *Tuổi 45-64:

    + Số mới mắc: cứ 1000 người không mắc bệnh(45-64T) thì có 1 người xuất hiện bệnh trong khoảng thời gian 1 năm

    + Số hiện mắc: cứ 1000 người(45-64T) thì có 33 người mắc bệnh HPQ

    + Thời gian kéo dài của bệnh HPQ ở nhóm tuổi 45-64T là 22 năm

    *Tuổi 65+:

    + Số mới mắc: cứ 1000 người không mắc bệnh(>65T) thì có 0 người xuất hiện bệnh trong khoảng thời gian 1 năm

    + Số hiện mắc: cứ 1000 người(>65T) thì có 36 người mắc bệnh HPQ

    + Thời gian kéo dài của bệnh HPQ ở nhóm tuổi >65T là 33 năm

    *Chung:

    + Số mới mắc: cứ 1000 người không mắc bệnh thì có 3 người xuất hiện bệnh trong khoảng thời gian 1 năm

    + Số hiện mắc: cứ 1000 người thì có 30 người mắc bệnh HPQ

    + Thời gian kéo dài của bệnh HPQ trung bình là 10 năm


    Câu 70: Định nghĩa nghiên cứu thuần tập, vẽ sơ đồ minh họa?

    1. Định nghĩa

    ² Là một thiết kế nghiên cứu dọc

    ² Có thể nghiên cứu hồi cứu hoặc tiến cứu

    ² Đặc điểm nổi bật nhất của nghiên cứu thuần tập là:

    üĐiểm xuất phát của nghiên cứu căn cứ vào tình trạng phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ (nhóm chủ cứu là nhóm có phơi nhiễm và nhóm đối chứng là nhóm không phơi nhiễm)

    üKết thúc nghiên cứu là bệnh (tỷ lệ bệnh ở nhóm phơi nhiễm và tỷ lệ bệnh ở nhóm không phơi nhiễm)

    ² Thuần tập hồi cứu: Chủ động chọn vào nghiên cứu và khai thác sau khi chọn

    ² Thuần tập tiến cứu: Chủ động chọn vào nghiên cứu (tất cả đều chưa mắc bệnh) và khai thác trong tương lai

    2. Sơ đồ minh họa

    [​IMG]

    Câu 71: Có mấy loại nghiên cứu thuần tập? cho VD.

    Có 2 loại nghiên cứu thuần tập: là thuần tập hồi cứu và thuần tập tiến cứu.

    a. Thuần tập hồi cứu:

    VD: Một nghiên cứu một đoàn hệ được thiết kế năm 2000 mà đối tượng nghiên cứu là những người nhập ngũ trong giai đoạn chiến tranh chống Mỹ: một nhóm là những người bộ đội sống ở trường sơn, vùng có rải chất độc màu da cam trong chiến tranh; một nhóm là những người bộ đội nhưng không sống ở những vùng có rải chất độc màu da cam. Điều tra tìm tỷ lệ đẻ con có khuyết tật ở cả 2 nhóm này để chứng minh xem yếu tố chất độc màu da cam có phải là một trong những nguy cơ gây khuyết tật trẻ em hay không?

    b. Thuần tập tiến cứu:

    VD: Một nghiên cứu thuần tập được sử dụng để chứng minh yếu tố “nghiện thuốc lá” là yếu tố nguy cơ gây bệnh ung thư phổi. Bắt đầu thiết kế nghiên cứu ngườu ta chọn 2 nhóm: nhóm chủ cứu là những người có nghiện hút thuốc lá, nhóm đối chứng là những người không nghiện hút thuốc lá, tất cả đều chưa mắc bệnh ung thư phổi. Theo dõi sau 10 năm xem mỗi nhóm này có bao nhiêu bệnh nhân bị bệnh ung thư phổi. Sau đó dùng test thống kê để chứng minh hút thuốc lá có phải là yếu tố nguy cơ gây bệnh hay không


    Câu 72: Ít vận động có phải là yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành hay không, hãy đặt câu hỏi nghiên cứu nếu bạn muốn tiến hành nghiên cứu thuần tập để trả lời câu hỏi đã nêu trên

    Người ít vận động có nguy cơ mắc bệnh mạch vành nhiều hơn người thường xuyên vận đông hay không?


    Câu73: Nêu điểm mạnh và điểm yếu của nghiên cứu thuần tập?

    *Điểm mạnh

    - Thích hợp cho nghiên cứu phơi nhiễm hiếm

    - Có thể nghiên cứu nhiều hậu quả

    - Trình tự thời gian của mối quan hệ nhân quả rõ ràng

    - Đo lường trực tiếp nguy cơ

    - Tiến cứu ít sai lệch

    *Điểm yếu

    - Không phù hợp cho bệnh hiếm

    - Tốn tiền và thời gian

    - Hồi cứu cần tính sẵn có của số liệu

    - Dễ bị mất dấu theo dõi


    Câu 74: Nêu 3 cấu phần cần được xem xét khi lý giải kết quả của một nghiên cứu thuần tập?

    v Nhóm chủ cứu: Là nhóm có phơi nhiễm

    v Nhóm đối chứng: Là nhóm không có phơi nhiễm

    v Tỷ lệ bệnh của 2 nhóm => chứng minh giả thiết nhân quả.


    Câu 75: Kết quả từ một nghiên cứu thuần tập tìm mối liên quan giữa mức cholesterol máu và tử vong do bệnh mạch vành được trình bày ở bảng 2. có thể tính được số đo nào, hãy tính cụ thể và giải thích kết quả?

    Bảng 2:

    Cholesterol

    Tử vong

    Năm-người

    5. 2-6. 2mmol/l

    26

    36581

    =<5. 1mmol/l

    14

    68239

    Tổng

    40

    104820

    Có thể tính được mật độ mới mắc(incedence density)

    *Cholesterol 5. 2-6. 2: ID =26/36581 =0. 0007 người-năm

    Giải thích: 10000 người có mức cholesterol máu 5. 2-6. 2 mmol/l 1năm thì có 7 người tử vong do bệnh mạch vành

    *Cholesterol =<5. 1 mmol/l: ID =14/68239= 0. 0002 người –năm

    Giải thích:10000 người có mức cholesterol máu =<5. 1 mmol/l 1năm thì có 2 người tử vong do bệnh mạch vành


    Câu 76: Hãy nêu định nghĩa nghiên cứu bệnh chứng? vẽ sơ đồ minh họa?

    Nghiên cứu bệnh chứng là một nghiên cứu dịch tễ học phân tích, quan sát; trong đó các đối tượng nghiên cứu được chọn trên cơ sở liệu họ có (case) hay không có (control) bệnh mà ta muốn nghiên cứu. Các nhóm này được so sánh về tiền sử tiếp xúc với một (hay nhiều) yếu tố có thể là căn nguyên của bệnh.

    [​IMG]

    Câu 77: Bị cảm cúm trong thai kỳ có nguy cơ gây dị tật bẩm sinh(sứt môi) ở trẻ hay không, hãy đặt câu hỏi nghiên cứu nếu bạn muốn tiến hành nghiên cứu bệnh chứng để trả lời câu hỏi đã nêu trên

    v Nhóm chủ cứu: Những bà mẹ có con bị sứt môi hở hàm ếch

    v Nhóm đối chứng: Những bà mẹ có con không bị sứt môi hở hàm ếch

    Đặt câu hỏi cho cả 2 nhóm là:

    v Lúc mang thai có bị cảm cúm không? (Bệnh có kết hợp với phơi nhiễm không?)

    v Người mẹ sinh ra trẻ bị dị tật bẩm sinh (sứt môi) trong thai kỳ có hay bị cảm cúm nhiều hơn người mẹ sinh ra trẻ bình thường hay không?


    Câu 78: 1 nghiên cứu bệnh chứng tìm mối liên quan giữa viên thuốc ngừa thai(Uông) và thuyên tắc TM, hãy trình bày tính hợp lệ của nhóm bệnh, và nhóm chứng.

    - Điểm xuất phát:

    + Nhóm chủ cứu: nhóm bệnh nhân bị bệnh Thuyên tắc TM

    + Nhóm đối chứng: nhóm bệnh nhân không bị bệnh Thuyên tắc T

    - Kết thúc nghiên cứu:

    +Có PN: những phụ nữ có uống thuốc ngừa thai

    + Ko PN: Những phụ nữ ko uống thuốc ngừa thai.


    Câu 79: Người ta ước lượng 1 đứa trẻ ko chải răng thường xuyên sau khi ăn dễ bị sâu răng gấp 4 lần đứa trẻ chải răng thường xuyên sau ăn. tại cộng đông người ta thấy có 40/100 trẻ ko chải răng thường xuyên sau ăn. Nếu chương trình giáo dục nha khoa thành công sao cho tất cả trẻ em đều chải răng sau ăn, tỉ lệ sâu răng ở trẻ em sẽ giảm đi bao nhiêu %?

    Tỷ số nguy cơ: RR=4

    Tỷ lệ phơi nhiễm: P=0,4

    Phân số nguy cơ quy trách dân số:

    PAF =P(RR-1)/P(RR-1) +1=(0,4 x3)/(0,4x3 +1) = 0, 545

    Nếu chương trình nha khoa thành công sao cho tất cả trẻ em đều chải răng sau khi ăn thì tỷ lệ sâu răng ở trẻ em sẽ giảm đi 54, 5%


    Câu 80: theo 1 số tạp chí y học, thuốc lá có thể gây ra bệnh viêm loét DDTT.

    1 BS muốn chứng minh xem điều này có đúng ko? *

    - BS chọn 42 người (22 nam) có viêm loét DDTT để so sánh.

    - Và 62 người không viêm loét ddtt

    Sử dụng bộ câu hỏi để phỏng vấn xem họ có hút thuốc lá ko. Kết quả như sau:

    + 28 người trong nhóm viêm loét ddtt đã từng hút thuốc lá.

    + Có 17 người trong nhóm ko bị viêm loét DDTT đã từng hút thuốc lá.

    Hãy cho biết: loại thiết kế nghiên cứu, số đo nào được tính(tính cụ thể), giải thích kết quả.

    PHƠI NHIỄM

    BỆNH

    Tổng cộng



    Không



    28

    17

    45

    Không

    14

    45

    59


    42

    62

    104

    Là thiết kế nghiên cứu bệnh chứng

    - Số đo được tính là số đo lường kết hợp OR.

    OR=(a. d: b. c) = 28. 45/17. 14 = 5, 3 >1

    *Giải thích kết quả: OR >1, Tử số lớn hơn mẫu số, nghĩa là hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm loét DDTT cao gấp 5, 3 lần so với người không hút thuốc lá.

    Ta nói: hút thuốc lá gây ra bệnh viêm loét dạ dày tá tràng


    Câu 81: 1 bác sĩ tiến hành nghiên cứu như sau: *

    - Chọn 200 sản phụ chuyển dạ kéo dài

    - 400 sản phụ chuyển dạ bình thường.

    để so sánh về tiền sử phơi nhiễm với siêu âm trong khi có thai. Sau khi thu thập số liệu, có:

    + 120 PN có chuyển dạ kéo dài có phơi nhiễm với siêu âm trong thời gian mang thai, trong lúc đó con số này ở nhóm so sánh là 150.

    Hãy cho biết, đây là thiết kế nghiên cứu nào?Số đo nào được tính(tính cụ thể), giải thích kết quả.

    PHƠI NHIỄM

    BỆNH

    Tổng cộng



    Không



    120

    150

    270

    Không

    80

    250

    330


    200

    400

    600

    - Đây là thiết kế nghiên cứu bệnh chứng,

    - Số đo được tính là số đo lường kết hợp OR.

    OR=(a. d: b. c) = 120. 250: 150. 80 =18000: 1875= 9. 6

    *Giải thích kết quả. : OR >1, Tử số lớn hơn mẫu số, nghĩa là nguy cơ của những người tiếp xúc lớn hơn những người ko tiếp xúc với siêu âm.

    Ta nói: PN siêu âm trong thời gian mang thai sẽ có nguy cơ chuyển dạ kéo dài gáp 9, 6 lần so với người ko siêu âm thai.


    Câu 82:Trong 1 nghiên cứu bệnh chứng để xác định nguy cơ bệnh ung thư bàng quang và hút thuốc lá, nhóm bệnh này được chọn ‘từ những bệnh nhân đang điều trị’ tại khoa ung bướu. Nếu chọn nhóm chứng trong cùng bệnh viện, thì KHÔNG NÊN chọn những loại bệnh nào (kể 3 bệnh)?

    Nếu chọn nhóm chứng trong cùng bệnh viện, thì KHÔNG NÊN chọn những loại bệnh sau: có cùng yếu tố phơi nhiễm để làm nhóm chứng như: bệnh mạch vành, bệnh phổi mãn tính, bệnh dạ dày.


    Câu 83: Nêu điểm mạnh và điểm yếu của Nghiên cứu biện chứng?

    1. Ưu điểm:

    + Thực hiện nhanh, ít tốn kém

    + Ko đòi hỏi cỡ mẫu.

    + Hữu ích khi nghiên cứu bệnh hiếm

    + Thích hợp với bệnh có thời kỳ tiềm ẩn dài.

    + Khảo sát cùng lúc được nhiều nguyên nhân.

    2. Nhược:

    + Ko thích hợp: phơi nhiễm hiếm.

    + Ko tính được số mới mắc trong nhóm bệnh và nhóm chứng

    + Khó xác đinh mối quan hệ thời gian

    + Dễ phạm sai lệch: hồi tưởng, lựa chọn.


    Câu 84: Nêu 3 đặc điểm của 1 nghiên cứu can thiệp.

    Ø Có sự tác động

    Ø Có nhóm chứng (so sánh)

    Ø Phân bổ ngẫu nhiên


    Câu 85: Tại sao nói nghiên cứu can thiệp ngẫu nhiên có đối chứng là nghiên cứu có giá trị cao hơn so với các nghiên cứu phân tích khác.

    Vì nó dùng Bảng số ngẫu nhiên, & Phần mềm máy tính (STATA, R) nên cơ hội cho mỗi đối tượng NC có là như nhau, Phân bố đều các yếu tố nhiễu tiềm ẩn, Loại bỏ sai lệch lựa chọn.


    Câu 86: Số hiện mắc: cách tính? Ý nghĩa

    1. Số hiện mắc(P): là tỷ lệ các cá thể trong 1 quần thể được xác định là đang có tình trạng sức khỏe quan tâm tại 1 thời điểm nghiên cứu xác định.

    Số trường hợp mới mắc bệnh tại

    1 thời điểm ở 1 quần thể

    [​IMG](P) =

    Tổng số người tại thời điểm

    đó trong quần thể

    2. Ý nghĩa: Số hiện mắc diễn tả trạng thái đang có bệnh tại 1 quần thể ở 1 thời điểm, nó rất có ích trong

    + Xác định nhu cầu và lập kế hoạch chăm sóc sức khỏe

    + Xác định tầm quan trọng và chọn lựa ưu tiên cho các vấn đề sức khỏe

    + Cung cấp thông tin cho việc chọn mẫu trong các nghiên cứu.


    Câu 87: Số mới mắc: cách tính? Ý nghĩa

    1. Số mới mắc(I): là số trường hợp mắc bệnh trong 1 khoảng thời gian so với dân số nguy cơ đầu thời khoảng

    Số trường hợp mới mắc bệnh trong

    1 khoảng thời gian ở 1 quần thể

    [​IMG]I =

    Quần thể nguy cơ

    đầu thời khoảng

    2. Ý nghĩa: Số mới mắc đo lường sự phát triển bệnh từ 1 người khỏe(ko có bệnh này trước đó) trong 1 khoảng thời gian(1 tuần, 1 tháng, 1 năm…) chỉ số này có ý nghĩa trong:

    + Nghiên cứu tìm nguyên nhân của bệnh

    + Đánh giá hiệu quả của 1 biện pháp dự phòng

    + Dự đoán nguy cơ mắc bệnh của 1 cá thể


    Câu 88: Tại một địa phương số hiện mắc một bệnh trong một năm là P= 0, 18; số mới mắc I= 0, 08. Hãy giải thích số đo này theo cách hiểu của anh chị?

    - Số hiện mắc một bệnh trong một năm là P=0, 18: trong giai đoạn một năm tại địa phương này cứ 100 người thì có 18 người bị bệnh

    - Số mới mắc một bệnh trong một năm là I=0, 08: cứ 100 người không bị bệnh thì sẽ có 8 người bị mắc bệnh trong khoảng thời gian 1 năm


    Câu 89: Một quần thể gồm 1000 phụ nữ trên 40 tuổi, được khám tìm bệnh tiểu đường vào ngày 1/1/2014, phát hiện 50 ca bệnh. Trong nửa năm sau, 5 bệnh nhân chết, 5 người chuyển đi, 5 người khỏi bệnh. Trong khi đó phát hiện được 20 ca bệnh mới. Tính:

    a: Tỷ lệ hiện mắc bệnh vào ngày 31/12/2004

    b: Tỷ lệ hiện mắc trong năm 2014

    c: Nguy cơ mắc bệnh trong năm 2014

    a: P (điểm 31/12/2014) = 60/990 = 0,0606

    b: P (kỳ 2014) = 70/995 = 0,0703

    c: dân số nguy cơ đầu khoảng là 950

    tỷ lệ mới mắc là: I = 20/950 = 0,021

    vậy nguy cơ mắc bệnh trong năm 2014 là 2,1%


    Câu 90: Ngày 1/1/2014 khảo sát 100 thanh niên nghiện chích ma túy thì có 10 người nhiễm HIV. Theo dõi nhóm đối tượng này đến 31/12/2014 phát hiện 9 người nhiễm HIV. Nguy cơ nhiễm HIV ở người nghiện chích ma túy là bao nhiêu?

    100 => 10 người nhiễm HIV còn 90 người.

    Theo dõi 90 người này có thêm 9 người mắc bệnh vào cuối năm.

    Nguy cơ nhiễm HIV ở người nghiện chích ma túy là P = 9/90 = 10%.


    Câu 91: Trong thời gian 4 năm tại một nông trại đã có 510 người bị tai nạn lao động. con số người làm việc tại đây lúc đầu là 520 và tính đến thời điểm cuối cùng là 680. Người ta có thể tính được số đo nào trong nghiên cứu này, hãy tính cụ thể. Kết quả có ý nghĩa gì

    - Có thể tính được tổng thời gian nguy cơ là:

    ((520+680)/2)x4 = 2400 (năm-người)

    -Từ đó tính được tỷ lệ mới mắc: I = 510/2400 = 0, 21

    - Kết quả có ý nghĩa: trong 1 năm cứ 100 người lao động có 21 người bị tai nạn


    Câu 92: Tại khoa A của bệnh viện, có 5 bệnh nhân nhập viện với số ngày tương ứng là 10, 15, 5, 30, 2 và có 2 bệnh nhân bị nhiễm trùng bệnh viện. Tại khoa B của bệnh viện có 5 bệnh nhân nhập viện với số ngày nằm viện tương ứng là 2, 3, 2, 1, 2 và có 1 bệnh nhân bị nhiễm trùng bệnh viện. Hỏi ở khoa nào của bệnh viện có nhiễm trùng bệnh viện xảy ra thường xuyên hơn?

    *Tổng thời gian nguy cơ nhiễm trùng bệnh viện ở khoa A là:

    10+15+5+30+2 =62 (ngày-người)

    Tỷ suất mới mắc (NTBV) tại khoa A:

    ID = 2/62 =0, 032 (người-ngày)

    Tại khoa A cứ 1000 bệnh nhân nằm viện 1 ngày thì có 32 bệnh nhân bị nhiễm trùng bệnh viện

    *Tổng thời gian nguy cơ nhiễm trùng bệnh viện ở khoa B là:

    2+3+2+1+2 = 10 (ngày-người)

    Tỷ suất mới mắc (NTBV) tại khoa B:

    ID = 1/10 =0, 1 (người-ngày)

    Tại khoa B cứ 1000 bệnh nhân nằm viện 1 ngày thì có 100 bệnh nhân bị nhiễm trùng bệnh viện

    *Vậy tại khoa B của bệnh viện có nhiễm trùng bệnh viện xảy ra thường xuyên hơn


    Câu 93: Xã hội càng phát triển, bệnh ung thư ngày càng tăng. Hãy nêu 2 lý do giải thích về vấn đề này?

    ü Các kỹ thuật chẩn đoán ngày càng phát triển dẫn đến phát hiện sớm và chẩn đoán chính xác bệnh --> tăng báo cáo vì vậy tăng tỷ lệ mắc.

    ü Tăng tỷ lệ sống xót của bệnh do cải tiến việc điều trị và được điều trị sớm.


    Câu 94: Dân số quần thể A là 300000; quần thể B là 600000. Số bệnh nhân ung thư mới trong cùng 1 năm ở nam giới 55-59 tuổi ở 2 quần thể như bảng dưới đây. Có thể kết luận rằng nam giới tuổi 55-59 ở quần thể B có xu hướng mắc ung thư phổi, đại tràng và trực tràng, tuyến tiền liệt cao hơn đàn ông 55-59 tuổi ở quần thể A không, giải thích lý do?

    Ung thư

    Số trường hợp mới mắc trên 100000 nam giới/năm

    Quần thể A

    Quần thể B

    Phổi

    40

    55

    Đại tràng và trực tràng

    20

    30

    Tuyến tiền liệt

    12

    14

    Chúng ta chưa thể kết luận rằng nam giới tuổi 55-59 ở quần thể B có xu hướng mắc ung thư phổi, đại tràng và trực tràng, tuyến tiền liệt cao hơn đàn ông 55-59 tuổi ở quần thể A được Vì:

    - Tuổi liên quan đến bệnh chúng ta quan tâm

    - Cấu trúc dân số hai quần thể A và B chúng ta chưa biết

    *Chúng ta buộc phải đưa về cùng cấu trúc dân số trước khi so sánh


    Câu 95: Tại một địa phương, có số mới mắc bệnh X giảm rõ rệt trong những năm gần đây, trong khi đó số hiện mắc bệnh X lại không thay đổi nhiều. Hãy đưa ra những lý do để giải thích

    Số mới mắc của bệnh X giảm xuống, bởi vì: Các biện pháp dự phòng bệnh có hiệu quả tốt.

    Tuy nhiên, số hiện mắc lại không hề giảm, chứng tỏ: Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh chưa có hiệu quả hoặc chưa có khả năng dập tắt hay xóa bỏ bệnh X này tại địa phương.

    Câu 96: Trong nghiên cứu bệnh chứng để xác định sự kết hợp giữa hút thuốc lá và ung thư phổi, ca bệnh được lựa chọn từ những bệnh nhân ung thư phổi, trong khi đó ca chứng được chọn từ những bệnh nhân viêm phế quản mạn trong cùng một bệnh viện. Kết quả khi tính số đo kết hợp giữa hút thuốc lá và ung thư phổi sẽ như thế nào so với giá trị thật trong quần thể?

    Kết quả khi tính số đo kết hợp giữa hút thuốc lá và ung thư phổi sẽ giảm so với giá trị thật trong quần thể bởi vì cả hai nhóm bệnh và nhóm chứng có tỷ lệ phơi nhiễm (hút thuốc lá) như nhau


    Câu 97: Trước một bệnh hiếm mạn tính có nguyên nhân chưa rõ ràng, loại nghiên cứu nào là phù hợp nhất để khảo sát nguyên nhân hay các yếu tố nguy cơ của bệnh? Giải thích lựa chọn của bạn?

    - Nghiên cứu bệnh chứng là phù hợp nhất

    Vì: ưu điểm của nghiên cứu bệnh chứng là tối ưu khi nghiên cứu các bệnh hiếm, nghiên cứu bệnh chứng không đòi hỏi cỡ mẫu lớn


    Câu 98: Tại trang quảng cáo của một tạp chí y học viết rằng: “2000 người viêm họng đã được điều trị bằng một loại thuốc mới. Trong vòng 4 ngày, 94% số người hoàn toàn hết triệu chứng viêm họng”. thuốc mới được kết luận là có hiệu quả trong điều trị viêm họng. hãy cho biết nhận xét của bạn?

    - Cần có nhóm so sánh để so sánh với nhóm thử nghiệm khi can thiệp

    - Giá trị thật sự của biện pháp can thiệp có thể bị ảnh hưởng bởi tâm lý của bệnh nhân, sai lệch khi quan sát và đánh giá kết cuộc


    Câu 99: Có 500 người nghi ngờ có vấn đề về thính giác, nhưng chỉ có 300 người có vấn đề về thính giác thật sự. Người ta khám thực thể và đo thính giác bằng dụng cụ cho các đối tượng này, và có kết quả như sau:

    Kết quả

    Khám thực thể

    Đo thính lực

    Vấn đề về thính giác

    Vấn đề về thính giác



    không



    Không

    Dương tính

    240

    40

    270

    60

    Âm tính

    60

    160

    30

    140

    a. Tính độ nhạy cho mỗi nghiệm pháp

    b. Tính độ đặc hiệu cho mỗi nghiệm pháp

    a. Độ nhạy cho mỗi nghiêm pháp:

    - Khám thực thể =240/300=0, 8=80%

    - Đo thính lực = 270/300=0, 9=90%

    b. Độ đặc hiệu cho mỗi nghiệm pháp:

    - Khám thực thể = 160/200= 80%

    - Đo thính lực = 140/200= 70%


    Câu 100: Huyện A có 100000 dân. Năm 2014 có 1000 chết do tất cả các nguyên nhân. Có 300 bệnh nhân lao, 200 nam và 100 nữ. Trong năm 2014 có 60 bệnh nhân lao chết trong đó 50 là nam. Hãy tính:

    a. Tỷ suất chết thô năm 2014

    b. Tỷ suất chết do lao năm 2014

    c. Tỷ suất chết theo giới đối với bệnh lao năm 2014

    a. Tỷ suất chết thô:

    CDR =(1000 x1000)/100000 = 10

    b. Tỷ suất chết do lao:

    MRlao = (60 x100000)/100000 =60

    c. Tỷ suất chết theo giới đối với bệnh lao:

    - Giới nam = 50/200=0, 25

    - Giới nữ =10/100 =0, 1
     

    Các file đính kèm:

    Bài viết mới
    Last edited by a moderator: 27/6/18
DMCA.com Protection Status