NHẬP NỘI DUNG CẦN TÌM KIẾM VÀO Ô NÀY!

Lâm sàng Ý nghĩa của 10 thông số nước tiểu

Thảo luận trong 'BỆNH ÁN - LÂM SÀNG' bắt đầu bởi bacsitre, 31/3/18.

LÀ 1 THÀNH VIÊN BIẾT CHIA SẺ - HÃY ĐĂNG BÀI XÂY DỰNG CỘNG ĐỒNG
BẤM NÚT LIKE CUỐI BÀI - COMMENT CẢM ƠN NGƯỜI ĐĂNG - SHARE BÀI VIẾT CHO CỘNG ĐỒNG LÀ HÀNH VI ỨNG XỬ ĐẸP CÓ VĂN HÓA
  1. bacsitre

    bacsitre Thành viên tâm huyết PreMOD Thành viên

    Tham gia ngày:
    17/3/18
    Bài viết:
    1,224
    Đã được thích:
    1
    Điểm thành tích:
    16
    Money:
    11,411$
    Ý nghĩa của 10 thông số nước tiểu


    Xét nghiệm 10 thông số nước tiểu là một trong các xét nghiệm để đánh giá bệnh lý thận tiết niệu.
    THÔNG SỐ GIẢI THÍCH
    Tỉ trọng nước tiểu Đánh giá độ loãng hoặc đặc của nước tiểu.
    Nếu tỉ trọng nước tiểu tăng thường thể hiện khả năng cô đặc nước tiểu của thận tăng, thường gặp trong suy thận trước thận (prerenal azotemia), lượng nước đến thận giảm làm thận phải tăng tái hấp thu.

    Nếu tỷ trọng nước tiểu giảm khi mà khả năng cô đặc nước tiểu của thận bị suy giảm. Ví dụ như trong suy thận mạn hoặc giai đoạn sau của suy thận cấp
    pH Phụ thuộc vào chế độ ăn và tình trạng acid baze của bệnh nhân.
    Người ăn chay thường có pH nước tiểu kiềm (citrate được chuyển hóa thành bicarbonate); người ăn thịt thì thường có pH acid (do các acid hữu cơ có trong thịt)

    pH kiềm + mùi của amoniac: Nhiễm khuẩn PROTEUS.
    Protein Phát hiện albumins (không phải globulin)
    Glucose Đặc hiệu chỉ phát hiện glucose, không phát hiện fructose và các chất đường khác.
    Nhạy đến mức phát hiện 1 lượng khoảng 30mg/dL.

    Bệnh nhân tăng glucose máu +glucose niệu: đái tháo đường.

    Bệnh nhân có glucose máu bình thường + glucose niệu: người mang thai (do họ có ngưỡng tái hấp thu glucose của thận thấp hơn)
    Ketones Phát hiện acetone, acetoacetic acid
    Keton niệu gặp trong: nhiễm keton do đái tháo đường, tình trạng chết đói (Starvation), chế độ ăn chứa nhiều keton, phụ nữ mang thai (dấu hiệu bình thường), ngộ độc rượu isopropyl.
    Billirubin Phát hiện billirubin liên hợp (tan trong nước)
    Tăng billirubin trong nước tiểu: viêm gan do virus, vàng da do tắc mật.
    Urobillinogen Bình thường chỉ có 1 lượng nhỏ (làm cho nước tiểu có màu) -> (-)
    Urobillinogen (-), billirubin (+) -> vàng da do tắc mật.

    Urobillinogen (+), billirubin (-) -> vàng da do tan máu.

    Urubillinogen (+), billirubin (+) -> viêm gan.
    Máu Phát hiện hồng cầu, Hb, và myoglobin.
    Tiểu máu: sỏi thận

    Hemoglobin niệu: tan máu.

    Myoglobin niệu: do chấn thương dập cơ.
    Nitrite Là chỉ điểm của nhiễm khuẩn tiết niệu đối với những vi khuẩn có khả năng chuyển đổi nitrate thành nitrite, ví dụ như E.coli.
    Bạch cầu Gặp trong: viêm niệu đạo, viêm bàng quang, viêm thận bể thận.
    Tuy nhiên, có 1 số trường hợp nhiễm khuẩn mà bạch cầu niệu lại âm tính: viêm niệu đạo do Chlamydia trachomatis, lao, viêm thận kẽ do thuốc

    Bạch cầu niệu và nitrite niệu là hai chỉ số quan trọng để chẩn đoán nhiễm khuẩn tiết niệu


    'https://ylamsang.net/trieu-chung-tieu-mau/'

    The post 'https://ylamsang.net/y-nghia-cua-10-thong-so-nuoc-tieu/' appeared first on 'https://ylamsang.net'.
     
DMCA.com Protection Status