NHẬP NỘI DUNG CẦN TÌM KIẾM VÀO Ô NÀY!

Lâm sàng Kháng sinh hoạt động như thế nào?

Thảo luận trong 'BỆNH ÁN - LÂM SÀNG' bắt đầu bởi bacsitre, 31/3/18.

LÀ 1 THÀNH VIÊN BIẾT CHIA SẺ - HÃY ĐĂNG BÀI XÂY DỰNG CỘNG ĐỒNG
BẤM NÚT LIKE CUỐI BÀI - COMMENT CẢM ƠN NGƯỜI ĐĂNG - SHARE BÀI VIẾT CHO CỘNG ĐỒNG LÀ HÀNH VI ỨNG XỬ ĐẸP CÓ VĂN HÓA
  1. bacsitre

    bacsitre Thành viên tâm huyết PreMOD Thành viên

    Tham gia ngày:
    17/3/18
    Bài viết:
    1,224
    Đã được thích:
    1
    Điểm thành tích:
    16
    Money:
    11,411$
    Kháng sinh hoạt động như thế nào


    “Kháng sinh (antibiotica) là những chất ngay ở nồng độ thấp đã có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt vi sinh vật một cách đặc hiệu (mỗi kháng sinh chỉ tác động lên một vi khuẩn hay một nhóm vi khuẩn) bằng cách gây rối loạn phản ứng sinh vật ở tầm phân tử”



    Năm 1928 Fleming phát hiện nấm Penicilliumdiệt Staphylococcus aureus ở Bệnh viện Saint Marie. Năm 1940, các nhà khoa học tại Anh quốc đã tinh chế được penicillin và mở ra một kỷ nguyên dùng kháng sinh để điều trị bệnh nhiễm trùng. Đến nay đã có hơn 2000 chất kháng sinh đã được xác định, trong đó có hơn 50 chất kháng sinh được dùng để điều trị bệnh ở người.

    Các tính chất của kháng sinh


    Kháng sinh có tác dụng đặc hiệu: một loại kháng sinh chỉ tác động lên một loại vi khuẩn hay một nhóm vi khuẩn nhất định.

    – Kháng sinh có hoạt phổ rộng là kháng sinh có hoạt tính đối với nhiều loại vi khuẩn gây bệnh khác nhau. Kháng sinh có hoạt phổ hẹp thì chỉ có hoạt tính đối với một hay một số ít loại vi khuẩn.

    – Kháng sinh có nhiều nguồn gốc khác nhau, có thể tổng hợp bằng phương pháp hóa học; ly trích từ động vật, thực vật hoặc vi sinh vật.

    * Phân biệt kháng sinh với chất sát khuẩn (antiseptics) và chất tẩy uế (disin- factans)

    – Chất sát khuẩn: là những chất hóa học khác nhau, có tác động mạnh đối với vi khuẩn, làm vi khuẩn bị phá hủy. Chất sát khuẩn gây độc hại cho mô sống của cơ thể nên thường chỉ dùng tại chỗ như bôi ngoài da.

    – Chất tẩy uế: là những hóa chất có khả năng tiêu diệt các vi sinh vật. Chất tẩy uế rất độc hại, do đó các chất này thường chỉ dùng để tẩt uế đồ vật.

    Xếp loại kháng sinh


    Có nhiều kiểu xếp loại kháng sinh: theo tính chất hóa học, theo nguồn gốc, theo phổ tác dụng… Đối với Vi sinh y học thì cách xếp loại theo phổ tác dụng – khả năng kháng khuẩn có giá trị thực tế hơn.

    Thuốc kháng sinh có hoạt phổ rộng: một kháng sinh có thể tác dụng lên nhiều loại vi khuẩn, đó là:

    – Nhóm aminoglycosid (aminozid): Streptomycin, kanamycin, gentamicin.

    – Nhóm tetracyclin: Tetracyclin, oxytetracyclin, chlortetraccyclin.

    – Nhóm chloramphenicol.

    – Nhóm sulfamid và trimethoprim.

    Thuốc kháng sinh có hoạt phổ chọn lọc

    – Các dẫn xuất của acid isonicotinic, như INH điều trị lao.

    – Nhóm macrolit: có tác dụng lên vi khuẩn Gram dương và một số trực khuẩn

    Gram âm như erythromycin, spiramycin.

    – Nhóm polymycin: có tác dụng lên trực khuẩn Gram âm.

    Thuốc kháng sinh nhóm B- lactam

    Penicillin: tác động lên vi khuẩn Gram dương, bị penicillinnase phân giải.

    – Methicillin: tác động lên vi khuẩn Gram dương, nhưng không bị phân giải bởi penicillinase, ví dụ: oxacillin.

    – Ampicillin, amoxicillin: có hoạt phổ rộng, bị penicillinase phân giải.

    – Cephalosporin: có hoạt phổ rộng nhưng không bị phân giải bởi penicillinase, ví dụ: cephalexin, ceftazidim…

    [​IMG]

    Cơ chế tác động của thuốc kháng sinh


    Ức chế sinh tổng hợp vách: vi khuẩn sinh ra không có vách và do đó dễ bị tiêu diệt, ví dụ: kháng sinh nhóm B -lactam, vancomycin.

    Gây rối loạn chức năng màng nguyên tương: đặc biệt là chức năng thẩm thấu chọn lọc, ví dụ: polymycin, colistin.

    Ức chế sinh tổng hợp protein: điểm tác động là ribosom 70S trên polysom.

    Ở tiểu phần 30S như streptomycin cản trở ARN thông tin trượt trên polysom và tetracyclin ngăn cản các ARN vận chuyển đã hoạt hóa tập hợp ở ribosom.

    Ở tiểu phần 50S như erythromycin, chloramphenicol cản trở sự liên kết của các acid amin do tác động vào peptidyltransferase.

    Ức chế sinh tổng hợp acid nucleic

    Ngăn cản sự sao chép của AND như nhóm quinolon ức chế enzim gyrase.

    Ngăn cản sinh tổng hợp ARN- polymerase phụ thuộc AND như rifampicin.

    Ức chế sinh tổng hợp chất chuyển hóa cần thiết cho tế bào:

    ví dụ: sulfamid và primethoprim ngăn cản quá trình chuyển hóa tạo acid folic.

    Cơ chế: P-aminobenzoic acid (PABA) là một chất biến dưỡng cần thiết, chất này được dùng như là một tiền chất để tổng hợp acid folic – một coenzim cần cho việc tạo ra purin, pyrimidin và một số acid amin.

    Các loại sulfonamides do có cấu trúc tương tự với PABA nên có thể cạnh tranh với PABA, tạo ra những chất tương tự như acid folic nhưng không có chức năng dẫn đến việc cản trở sự phát triển của vi khuẩn.


    'https://ylamsang.net/co-che-de-khang-khang-sinh-cua-vi-khuan/'

    The post 'https://ylamsang.net/khang-sinh-hoat-dong-nhu-the-nao/' appeared first on 'https://ylamsang.net'.
     
DMCA.com Protection Status