NHẬP NỘI DUNG CẦN TÌM KIẾM VÀO Ô NÀY!

Y học ĐỘT QUỴ ( STROKE)

Thảo luận trong 'Y học tổng hợp' bắt đầu bởi bacsitre, 10/10/20.

LÀ 1 THÀNH VIÊN BIẾT CHIA SẺ - HÃY ĐĂNG BÀI XÂY DỰNG CỘNG ĐỒNG
BẤM NÚT LIKE CUỐI BÀI - COMMENT CẢM ƠN NGƯỜI ĐĂNG - SHARE BÀI VIẾT CHO CỘNG ĐỒNG LÀ HÀNH VI ỨNG XỬ ĐẸP CÓ VĂN HÓA
  1. bacsitre

    bacsitre Thành viên tâm huyết PreMOD Thành viên

    Tham gia ngày:
    17/3/18
    Bài viết:
    1,856
    Đã được thích:
    1
    Điểm thành tích:
    16
    Money:
    17,751$
    'https://yhoctonghop.vn'
    'https://yhoctonghop.vn/dot-quy-stroke'

    1.Tổng quan


    Đột quỵ (Stroke) xảy ra khi nguồn cung cấp máu cho một phần não của bạn bị gián đoạn hoặc giảm, ngăn cản các mô não nhận được oxy và chất dinh dưỡng. Tế bào não bắt đầu chết trong vài phút.

    Đột quỵ là một cấp cứu y tế và điều trị kịp thời là rất quan trọng. Hành động sớm có thể làm giảm tổn thương não và các biến chứng khác.

    Tin tốt là hiện nay ít người Mỹ chết vì đột quỵ hơn trước đây. Các phương pháp điều trị hiệu quả cũng có thể giúp ngăn ngừa tàn tật do đột quỵ.

    [​IMG]

    2.Triệu chứng


    Nếu bạn hoặc ai đó bạn đi cùng có thể bị đột quỵ, hãy đặc biệt chú ý đến thời gian các triệu chứng bắt đầu. Vì nếu nhận biết được sớm ta sẽ có một số lựa chọn điều trị hiệu quả nhất khi được đưa ra ngay sau khi cơn đột quỵ bắt đầu.

    a)Các dấu hiệu và triệu chứng của đột quỵ bao gồm:

    • Khó nói và khó hiểu những gì người khác đang nói. Bạn có thể bị nhầm lẫn, nói ngọng hoặc khó hiểu lời nói.
    • Liệt hoặc tê bì mặt, cánh tay hoặc chân.Bạn có thể bị tê đột ngột, yếu hoặc tê liệt ở mặt, cánh tay hoặc chân. Điều này thường chỉ ảnh hưởng đến một bên của cơ thể bạn. Cố gắng đồng thời nâng cả hai tay qua đầu. Nếu một cánh tay bắt đầu rơi xuống, bạn có thể bị đột quỵ. Ngoài ra, một bên miệng của bạn có thể bị xệ xuống khi bạn cố gắng cười.
    • Có vấn đề về nhìn ở một hoặc cả hai mắt. Bạn có thể đột nhiên bị mờ hoặc thấy quần đen ở một hoặc cả hai mắt, hoặc bạn có thể nhìn một mà ra hai
    • Đau đầu. Đau đầu đột ngột, dữ dội, có thể kèm theo nôn mửa, chóng mặt hoặc thay đổi ý thức, có thể cho thấy bạn đang bị đột quỵ.
    • Đi lại khó khăn. Bạn có thể bị vấp ngã hoặc mất thăng bằng. Bạn cũng có thể bị chóng mặt đột ngột hoặc mất khả năng phối hợp.
    b) Khi nào gặp bác sĩ


    Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu bạn nhận thấy bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng của đột quỵ, ngay cả khi chúng dường như đến và biến mất hoặc chúng biến mất hoàn toàn. Hãy suy nghĩ “FAST” và làm những việc sau:

    • FACE (Khuôn mặt) : Yêu cầu người đó mỉm cười. Một bên mặt có bị xệ không?
    • ARM (Cánh tay) : Yêu cầu người đó giơ cả hai cánh tay lên. Một cánh tay có trôi xuống phía dưới không? Hay một cánh tay không thể vươn lên?
    • SPEECH (Phát biểu) :Yêu cầu người đó lặp lại một cụm từ đơn giản. Lời nói của anh ấy hoặc cô ấy có nói ngọng hay lạ không?
    • TIME (Thời gian) : Nếu bạn quan sát thấy bất kỳ dấu hiệu nào trong số này, hãy gọi cho cấp cứu ngay lập tức. Mỗi phút đều có giá trị. Đột quỵ càng lâu không được điều trị, nguy cơ tổn thương não và tàn tật càng lớn.

    [​IMG]

    3.Các yếu tố rủi ro


    Nhiều yếu tố có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ của bạn. Các yếu tố nguy cơ đột quỵ có thể điều trị được bao gồm:

    a) Các yếu tố nguy cơ về lối sống

    • Thừa cân hoặc béo phì
    • Không hoạt động thể chất
    • Uống nhiều hoặc say
    • Sử dụng ma túy bất hợp pháp như cocaine và methamphetamine
    b) Các yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh lý

    • Huyết áp cao
    • Hút thuốc lá hoặc tiếp xúc với khói thuốc thụ động
    • Cholesterol cao
    • Bệnh tiểu đường
    • Khó thở khi ngủ
    • Bệnh tim mạch, bao gồm suy tim, dị tật tim, nhiễm trùng tim hoặc nhịp tim bất thường, chẳng hạn như rung nhĩ
    • Tiền sử cá nhân hoặc gia đình bị đột quỵ, đau tim hoặc cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua
    • Sự lây nhiễm covid-19
    c) Các yếu tố khác có liên quan đến nguy cơ đột quỵ cao hơn bao gồm:

    • Tuổi tác – Những người từ 55 tuổi trở lên có nguy cơ đột quỵ cao hơn những người trẻ tuổi.
    • Chủng tộc – Người Mỹ gốc Phi có nguy cơ đột quỵ cao hơn những người thuộc các chủng tộc khác.
    • Giới tính – Đàn ông có nguy cơ đột quỵ cao hơn phụ nữ
    • Nội tiết tố – Sử dụng thuốc tránh thai hoặc liệu pháp hormone bao gồm estrogen làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
    4.Phòng ngừa

    a)Các khuyến nghị về lối sống lành mạnh bao gồm:

    • Kiểm soát huyết áp cao (tăng huyết áp). Đây là một trong những điều quan trọng nhất bạn có thể làm để giảm nguy cơ đột quỵ. Nếu bạn bị đột quỵ, giảm huyết áp có thể giúp ngăn ngừa TIA hoặc đột quỵ tiếp theo. Thay đổi lối sống lành mạnh và thuốc thường được sử dụng để điều trị huyết áp cao.
    • Giảm lượng cholesterol và chất béo bão hòa trong chế độ ăn uống của bạn. Ăn ít cholesterol và chất béo, đặc biệt là chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa, có thể làm giảm sự tích tụ trong động mạch của bạn. Nếu bạn không thể kiểm soát lượng cholesterol của mình chỉ thông qua thay đổi chế độ ăn uống, bác sĩ có thể kê đơn thuốc giảm cholesterol.
    • Bỏ thcốc lá. Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ đột quỵ cho những người hút thuốc và những người không hút thuốc tiếp xúc với khói thuốc. Bỏ thuốc lá làm giảm nguy cơ đột quỵ.
    • Duy trì cân nặng hợp lý. Thừa cân góp phần vào các yếu tố nguy cơ đột quỵ khác, chẳng hạn như huyết áp cao, bệnh tim mạch và tiểu đường.
    • Ăn một chế độ ăn uống nhiều trái cây và rau quả. Một chế độ ăn uống bao gồm năm phần trái cây hoặc rau quả hàng ngày trở lên có thể làm giảm nguy cơ đột quỵ.
    • Tập thể dục thường xuyên. Tập thể dục nhịp điệu làm giảm nguy cơ đột quỵ theo nhiều cách.
    • Uống rươu ở mức độ vừa phải, nếu có. Uống nhiều rượu làm tăng nguy cơ cao huyết áp, đột quỵ do thiếu máu cục bộ và đột quỵ xuất huyết. Tuy nhiên, uống một lượng rượu nhỏ đến vừa phải, chẳng hạn như một ly mỗi ngày, có thể giúp ngăn ngừa đột quỵ do thiếu máu cục bộ và giảm xu hướng đông máu của bạn.


    b) Nếu bạn đã bị đột quỵ do thiếu máu cục bộ hoặc TIA, bác sĩ có thể đề nghị các loại thuốc để giúp giảm nguy cơ bị đột quỵ khác. Bao gồm các:

    • Thuốc chống tiểu cầu. Tiểu cầu là các tế bào trong máu của bạn hình thành cục máu đông. Thuốc chống tiểu cầu làm cho các tế bào này ít dính hơn và ít có khả năng đông máu hơn. Thuốc chống tiểu cầu được sử dụng phổ biến nhất là aspirin. Bác sĩ có thể giúp bạn xác định liều lượng aspirin phù hợp cho bạn.
    • Thuốc chống đông máu. Những loại thuốc này làm giảm quá trình đông máu. Heparin có tác dụng nhanh và có thể được sử dụng ngắn hạn tại bệnh viện.
    • Warfarin tác dụng chậm hơn (Coumadin, Jantoven) có thể được sử dụng lâu dài hơn. Warfarin là một loại thuốc làm loãng máu mạnh, vì vậy bạn cần dùng thuốc đúng theo chỉ dẫn và đề phòng các tác dụng phụ. Bạn cũng cần phải xét nghiệm máu thường xuyên để theo dõi tác dụng của warfarin.
    • Một số loại thuốc làm loãng máu mới hơn (thuốc chống đông máu) có sẵn để ngăn ngừa đột quỵ ở những người có nguy cơ cao. Những loại thuốc này bao gồm dabigatran (Pradaxa), rivaroxaban (Xarelto), apixaban (Eliquis) và edoxaban (Savaysa). Chúng có tác dụng ngắn hơn warfarin và thường không yêu cầu bác sĩ kiểm tra hoặc theo dõi máu thường xuyên. Những loại thuốc này cũng làm giảm nguy cơ biến chứng chảy máu

    [​IMG]

    'https://yhoctonghop.vn'
    'https://yhoctonghop.vn/author/nhung'

    Bài viết được sưu tầm từ trang Y Học Tổng Hợp
     
    Quan tâm nhiều
    NANG THẬN (KIDNEY CYSTS) bởi bacsitre, 17/11/20 lúc 09:13
    Bài viết mới
    NANG THẬN (KIDNEY CYSTS) bởi bacsitre, 17/11/20 lúc 09:13
DMCA.com Protection Status